Quảng cáo
Bài tập Hóa học Lớp 10 Lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh - Tuệ Minh
QR

Bài tập Hóa học Lớp 10 Lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh - Tuệ Minh

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

BÀI TẬP LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH

A. LƯU HUỲNH

1. Tóm tắt kiến thức.

Nguyên tử S có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p4, có hai electron độc thân. Nguyên tử S có phân lớp 3d trống, khi bị kích thích có thể 1 electron (trong cặp ghép đôi) từ phân lớp 3p “nhảy” sang 3d khi đó S* có 4 electron độc thân, hoặc thêm 1 electron nữa từ phân lớp 3s “nhảy” sang 3d, lúc này S* có 6 electron độc thân.

Do vậy khi tham gia phản ứng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, nguyên tử lưu huỳnh có thể tạo nên những hợp chất cộng hóa trị, trong đó nó có số oxi hóa là +4 hoặc +6.

Lưu huỳnh là chất oxi hóa nhưng yếu hơn O2, ngoài ra S còn đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với oxi, flo và các chất có tính oxi hóa mạnh như: HNO3, H2SO4 đặc, KMnO4, KClO3...

a. Tác dụng với kim loại và H2 tạo hợp chất sunfua (S2-)

Fe + S FeS-2 sắt (II) sunfua

Zn + S ZnS-2 kẽm sunfua

Hg + S HgS-2 thủy ngân sunfua, phản ứng xảy ra ở to thường

H2 + S H2S-2 hiđrosunfua có mùi trứng thối

b. Tác dụng với phi kim

S + O2

S + 3F2

c. Tác dụng với các hợp chất có tính oxi hóa mạnh

S là chất khử khi tác dụng với hợp chất oxi hóa tạo hợp chất chứa lưu huỳnh trong đó S có số oxi hóa là +4 hoặc +6

S + 2H2SO4 đặc + 2H2O

S + 6HNO3 đặc + 6NO2 + 2H2O

S + 2HNO3 loãng + 2NO

S + 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 +

o t 

o t 

 

o t 

o t 

4

2 SO

o t 

6

6 S F

o t 

4

2 3SO

o t 

6

2 4 H SO

o t 

6

2 4 H SO

o t 

4

2 SO

DeThi.edu.vn

2. Bài tập.

Bài 1: Lưu huỳnh tác dụng với dung dịch kiềm nóng theo phản ứng sau :

3S + 6KOH → 2K2S + K2SO3 + 3H2O. Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa : số nguyên tử lưu huỳnh bị khử là

A. 2 : 1. B. 1 : 2. C. 1 : 3. D. 2 : 3.

Hướng dẫn

phân tích sự thay đổi số oxi hoá của S, từ đó xác định tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa : số nguyên tử lưu huỳnh bị khử = số ng.tử S tăng số oxh : số ng.tử S giảm số oxh = 1:2.

Bài 2: Đun nóng 1 hỗn hợp gồm 2,8 gam bột Fe và 0,8 gam bột S trong điều kiện không có oxi, thu được chất rắn A. Cho toàn bộ A vào 200ml dd HCl vừa đủ thu được một hỗn hợp khí bay ra (Hiệu suất các phản ứng đều là 100%). Tổng khối lượng các khí và nồng độ mol/l của dd HCl đã dùng là

A. 1,2 g ; 0,5 M B. 1,8 g ; 0,25 M C. 0,9 g ; 0,5M D. 0,9 g ; 0,25M

Hướng dẫn

Ta có: nFe = 2,8/56 = 0,05 mol; nS = 0,8/32 = 0,025 mol. H = 100% nên

Fe + S FeS

bđ 0,05 mol 0,025 mol

p.ư 0,025 0,025 0,025 mol

Sau p.ư: 0,025 0,00 0,025 mol

Vậy chất rắn A gồm: 0,025 mol FeS và 0,025 mol Fe dư. Cho A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, có các PTHH:

FeS + 2HCl FeCl2 + H2S

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

Từ các PTPƯ, ta thấy: nH2S = nFeS = nH2 = nFe dư = 0,025 mol mkhí = 0,025.(34 + 2) = 0,9 gam.

nHCl p.ư = 2 .(nFeS + nFe dư ) = 2. 0,025.2 = 0,1 mol = nHCl bđ CM = 0,5M

Đáp án: C

Bài 4: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp chất rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng

0t 

 





DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo