Quảng cáo
Bài tập Hóa học Lớp 10 - Chương 2 Halogen - Oxi lưu huỳnh - Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
QR

Bài tập Hóa học Lớp 10 - Chương 2 Halogen - Oxi lưu huỳnh - Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM Page 1

Chương 2 Halogen, Oxi lưu huỳnh,Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. A.Những kiến thức quan trọng về “Halogen” rất thường xuất hiện trong đề thi. Câu 1 : Cho các phát biểu sau : (1). Halogen là những chất oxi hoá yếu. (2). Khả năng oxi hoá của các halogen giảm từ flo đến iot. (3). Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7. (4). Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học. (5). Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là np5ns2. (6). Các ion F-, Cl-, Br-, I- đều tạo kết tủa với Ag+. (7). Các ion Cl-, Br-, I- đều cho kết tủa màu trắng với Ag+. (8). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3. (9). Trong các ion halogenua, chỉ có ion Cl- mới tạo kết tủa với Ag+.

Số phát biểu sai là : A.6 B.7 C.8 D.5 Câu 2 : Cho các phát biểu sau : (1).Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là brom. (2).Về tính axit thì HF > HCl > HBr > HI. (3). Số oxi hoá của clo trong các chất: NaCl, NaClO, KClO3, Cl2, KClO4 lần lượt là : -1, +1, +3, 0, +7. (4). Trong nước clo chỉ chứa các chất HCl, HClO, H2O . (5). Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, dung dịch thu được có các chất KCl, KClO3, KOH, H2O. (6). Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư, dung dịch thu được có các chất KCl, KClO, KOH, H2O. (7). Clo tác dụng được với tất cả các chất H2, Na, O2, Cu. (8). Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế Cl2 từ HCl và các chất như MnO2, KMnO4, KClO3. (9). Có thể điều chế HCl bằng cách cho NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đậm đặc nên cũng có thể điều chế được HBr và HI bằng cách cho NaBr và NaI tác dụng với H2SO4 đậm đặc. (10). Clo được dùng sát trùng nước sinh hoạt. (11). Clo được dùng sản xuất kaliclorat, nước Gia-ven, cloruavôi. (12). Clo được dùng tẩy trắng sợi, giấy, vải.

Số phát biểu đúng là : A.3 B.4 C.5 D.6 Câu 3 : Cho các phát biểu sau : (1). Cho các chất sau: CuO (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), PbS (6), MgCO3 (7), AgNO3 (8), MnO2 (9), FeS (10). Axit HCl không tác dụng được với 3 chất. (2). Axit clohiđric vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá. (3). Dung dịch axit clohiđric có tính axit mạnh. (4). Cu hòa tan trong dung dịch axit clohiđric khi có mặt O2. (5). Fe hòa tan trong dung dịch axit clohiđric tạo muối FeCl3.

Số phát biểu sai là : A.4 B.3 C.2 D.1 Câu 4: Cho các phản ứng sau :

(1) 4HCl + PbO2  PbCl2 + Cl2 + 2H2O (2) HCl + NH4HCO3  NH4Cl + CO2 + H2O (3) 2HCl + 2HNO3  2NO2 + Cl2 + 2H2O

DeThi.edu.vn

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM Page 2

(4) 2HCl + Zn  ZnCl2 + H2 (5) 4HCl + MnO2  MnCl2 + Cl2 + 2H2O. (6) 2HCl + Fe  FeCl2 + H2. (7) 14HCl + K2Cr2O7  2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O. (8) 6HCl + 2Al  2AlCl3 + 3H2. (9) 16HCl + 2KMnO4  2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O. Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa, và số phản ứng HCl thể hiện tính khử là :

A. 2,5 B. 5,4 C. 4,2 D. 3,5. Câu 5: Cho các phản ứng sau: (1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 (5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 (2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2 (6) HF + AgNO3 → AgF + HNO3 (3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2 (7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3 (4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl (8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 10HCl Số phương trình hóa học viết đúng là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 6: Cho các phản ứng: (1) O3 + dung dịch KI  (2) F2 + H2O

(3) MnO2 + HCl đặc (4) Cl2 + dung dịch H2S  Các phản ứng tạo ra đơn chất là : A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Câu 7: Cho các phản ứng: Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 + H2O 2H2S + SO2 3S + 2H2O O3 O2 + O 2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O 4KClO3 KCl + 3KClO4 Số phản ứng oxi hoá khử là

A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8: Có các thí nghiệm sau: (1) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. (2) Sục khí SO2 vào nước brom. (3) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven. (4) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 9: Cho các nhận định sau : (1). Để phân biệt 4 dung dịch KCl, HCl, KNO3, HNO3 ta …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo