Quảng cáo
Đề ôn tập học kì 2 môn Hóa học Lớp 10 năm 2020
QR

Đề ôn tập học kì 2 môn Hóa học Lớp 10 năm 2020

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

ÔN TẬP HÓA 10-HKII-2020 Dạng 1. Phần halogen Câu 1. Hoà tan hoàn toàn 13 gam kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 27,2 gam muối khan. Kim loại đã dùng là

A. Fe B. Zn C. Mg D. Ba. Câu 2. Cho hỗn hợp Mg và Fe có khối lượng 25 gam tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 2,24 lít khí khí H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng muối trong dung dịch là:

A. 45,5 gam B. 60,5 gam C. 54,5 gam D. 56,5 gam. Câu 3. Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là A. Ca và Sr. B. Sr và Ba. C. Mg và Ca. D. Be và Mg. Câu 4. Cho 1,12 lít khí clo (đktc) vào dung dịch KOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích dung dịch NaOH cần dùng là

A. 0,1 lít B. 0,15 lít C. 0,12 lít D. 0,3 lít. Câu 5. Cho 2,24 lit halogen X2 tác dụng vừa đủ với magie thu được 18,4g MgX2. Nguyên tố halogen đó là:

A. flo. B. clo. C. brom. D. iot. Câu 6. Cho 18,4 gam hỗn hợp Fe, Cu tác dụng vừa đủ với V lít khí Cl2 ( đktc) thu được 43,25 gam hỗn hợp 2 muối clorua. Giá trị của V là

A. 15,68. B. 13,44. C. 14,56. D. 7,84. Câu 7. Cho 8,4 gam kim loại M ( hóa trị II) tác dụng vừa đủ với 7,84 lít khí Clo thu được muối clorua. Kim loại M là

A. Mg. B. Zn. C. Cu. D. Ni.

DẠNG 2. SO2 , H2S TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM NaOH, KOH... Câu 1: Hấp thu hoàn toàn 6,72 lít khí SO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,9 M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là ? A. 24,5 g B. 34,5 g C. 14,5 g D. 44,5 g Câu 2 : Sục 6,4 gam khí lưu huỳnh đioxit vào 300ml dung dịch NaOH 1M thì các muối tạo thành là : A. Na2SO3 ; NaHSO3 B. Na2SO3 C. Na2SO4 ; NaHSO4 D. Na2SO4 Câu 3 : Sục 4,48 lít khí lưu huỳnh đioxit (đktc) vào 300ml dung dịch NaOH 1M thì các muối tạo thành là : A. NaHSO3 ; Na2SO3 B. Na2SO3 C. Na2SO4 ; NaHSO4 D. Na2SO4 Câu 4 : Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít khí SO2 (đktc) vào 800ml dung dịch NaOH 0,5M. Khối lượng muối thu được trong dung dịch là: A. 32,5 gam B. 30,4 gam C. 29,3 gam D. 26 gam Câu 5 : Khi hấp thụ hoàn toàn 1,28 gam khí SO2 vào dung dịch NaOH 0,1M, sau phản ứng khối lượng muối khan thu được A. 3,28g B. 2,30g C. 2,52g D. 3,54g Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lit SO2 bằng 200 ml dung dịch NaOH 1,5 M thu được dung dịch A. Dung dịch A chứa : A. Na2SO3 , H2O B. NaHSO3 , H2O C. Na2SO3 , H2O , NaHSO3 D. Na2SO3 , H2O , NaOH DẠNG 3. BÀI TOÁN VỀ AXIT H2SO4 - Kim loại tác dụng với axit H2SO4 loãng: Câu 1: Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 dư thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là : A. 11,2 gam B. 1,12 gam C. 16,8 gam D. 1,68 gam Câu 2: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là A. 1,12 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít. Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc). Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là A. 60%. B. 40%. C. 30%. D. 80%. Câu 4: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 6,4 gam. B. 3,4 gam. C. 5,6 gam. D. 4,4 gam. Câu 5: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5) A. 2,8. B. 1,4. C. 5,6. D. 11,2. Câu 6: Hoà tan 6 gam hợp kim Cu, Fe và Al trong axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít khí (đkc) và 1,86 gam chất rắn không tan. Thành phần phần % của hợp kim là A. 40% Fe, 28% Al 32% Cu. B. 41% Fe, 29% Al, 30% Cu. C. 42% Fe, 27% Al, 31% Cu. D. 43% Fe, 26% Al, 31% Cu. Câu 7: Cho 4 gam hỗn hợp gồm: Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 1,12 lít khí. Thành phần % theo khối lượng của Fe và Cu trong hỗn hợp lần lượt là : A. 70% và 30 % B. 30% và 70% C. 40% và 60% D. 60% và 40%

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo