Quảng cáo
Đề chính thức thi Học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Sào Nam (Có đáp án)
QR

Đề chính thức thi Học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Sào Nam (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT SÀONAM

KÌ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2019 - 2020

ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC 10 - THPT Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề. (Đề thi gồm 02 trang) Họ và tên thí sinh:………………………………………….Số báo danh:………………

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Al = 27; S = 32; Fe = 56; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Cu = 64; Ag = 108; Cl = 35,5; Br = 80; Ba = 137; Na = 23. Câu 1 (2,0 điểm)

1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron: a. FexOy + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O b. FeS2 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O c. Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O (tỉ lệ mol NO và N2O tương ứng là 3:1) d. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4  Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O Câu 2 (2,0 điểm)

1/ Dự đoán hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau: a. Sục khí SO2 vào dung dịch nước Br2.

b. Cho FeCl2 vào dung dịch chứa (H2SO4 loãng, KMnO4) dư. 2/ Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn. Câu 3 (2,0 điểm)

1. Từ dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 gam/ml) và dung dịch HCl 5M, trình bày phương pháp pha chế để được 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 1M và HCl 1M.

2/ Viết các phương trình phản ứng tương ứng với trình tự biến đổi số oxi hóa của lưu

huỳnh sau đây

2 S

 )1(

0 S   ) 2 (

4 S

 ) 3 (

6 S

  ) 4 (

4 S

 ) 5 (

0 S   ) 6 (

2 S

Câu 4 (2,5 điểm) 1/Xác định nhiệt hình thành AlCl3 khi biết:

Al2O3 (r) + 3COCl2 (k)  3CO2 (k) + 2AlCl3 (r) H1 = -232,24 kJ CO (k) + Cl2 (k)  COCl2 (k) H2 = -112,40 kJ 2Al (r) + 1,5O2 (k)  Al2O3 (k) H3 = -1668,20 kJ Nhiệt hình thành của CO: H4 = -110,40 kJ/mol Nhiệt hình thành của CO2: H5 = -393,13 kJ/mol. 2/ Cho phản ứng Fe2+ + Ag+  Fe3+ + Ag. Và E0Ag+/Ag=0,80 ; E0Fe3+/Fe2+=0,77V a/ Xác định chiều của phản ứng trong điều kiện chuẩn và tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 2980K b/ Xác định chiều của phản ứng xảy ra trong dung dịch Fe3+ 0,1M ; Fe2+ 0,01M và Ag+ 0,001M Khi cho bột Ag vào dung dịch trên? Câu 5 (2,0 điểm) 1/Nguyên tử của nguyên tố phi kim A có electron cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử thỏa mãn điều kiện: m + l = 0 và n + ms = 3/2 (quy ước các giá trị của m tính từ thấp đến cao). Xác định nguyên tố A. 2/ Tổng số các hạt cơ bản trong ion Mn+ có là 80. Trong hạt nhân của M, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4. Xác định tên nguyên tố M và viết cấu hình electron của Mn+. Câu 6 (2,5 điểm) 1/ Cho các dữ kiện sau:

CO 2 (k) + H 2 (k)

o xt,t   CO (k) + H 2O (k)

ΔHtt0 ( KJ/mol) -393,509 0 -110,525 -241,818 ΔS0 ( 2980c) ( J/mol) 213,660 130,575 197,665 188,716 Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 250c . 2/ Phản ứng dưới đây đạt đến cân bằng ở 109K với hằng số cân bằng Kp = 10: C (r) + CO2 (k)  2CO (k)

(a) Tìm hàm lượng khí CO trong hỗn hợp cân bằng, biết áp suất chung của hệ là 1,5atm.

ĐỀ CHÍNH THỨC

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo