.jpg)
Bộ 20 Đề thi Hóa 10 giữa kì 2 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Môn: HOÁ HỌC – Lớp 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Trong hợp chất HCl, nguyên tử chlorine có số oxi hóa là
A. -1. B. 0. C. +1. D. 1+.
Câu 2: Số oxi hóa của S trong SO42- là
A. +2. B. +4. C. +6. D. -2.
Câu 3: Trong phản ứng hóa học: 2Na + Cl2 → 2NaCl, Cl2 có vai trò là
A. vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa. B. chất khử.
C. vừa là chất bị khử vừa là chất bị oxi hóa. D. chất oxi hóa.
Câu 4: Nhiệt tạo thành chuẩn (∆f
0 298 H ) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là
A. 3 kJ/mol. B. 1 kJ/mol. C. 2 kJ/mol. D. 0 kJ/mol.
Câu 5: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
A. C + O2
0t CO2. B. CO2 + CaO CaCO3.
C. CaCO3
0t CO2 + CaO. D. NaOH + HCl NaCl + H2O.
Câu 6: Trong phản ứng hóa học: Al + O2
0t Al2O3, mỗi nguyên tử aluminium (Al) đã
A. nhường 2 electron. B. nhường 3 electron.
C. nhận 2 electron. D. nhận 3 electron.
Câu 7: Cho phản ứng: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.
Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của NO2 là 3 thì hệ số của H2O là
A. 6. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 8: Cho phản ứng nhiệt phân CaCO3: CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g). Ở điều kiện chuẩn, để thu được 1 mol CaO(s) từ CaCO3(s) cần phải cung cấp 179,2 kJ nhiệt lượng. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phản ứng trên?
A. Phản ứng tỏa nhiệt, ∆r
0 298 H = –179,2 kJ. B. Phản ứng thu nhiệt, ∆r
0 298 H = +179,2 kJ.
C. Phản ứng tỏa nhiệt, ∆r
0 298 H = +179,2 kJ. D. Phản ứng thu nhiệt, ∆r
0 298 H = –179,2 kJ.
Câu 9: Trong phản ứng oxi hóa - khử: 3CO + Fe2O3
0t 2Fe + 3CO2. Chất khử là
A. CO2. B. Fe2O3. C. Fe. D. CO.
DeThi.edu.vn
Bộ 20 Đề thi Hóa 10 giữa kì 2 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
Câu 10: Phản ứng đốt cháy 2 mol khí hydrogen bằng 1 mol khí oxygen, tạo thành 2 mol nước ở trạng thái lỏng được biểu diễn như sau:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ∆r
0 298 H = –571,6 kJ
Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Phản ứng trên tỏa ra nhiệt lượng là 571,6 kJ.
B. Phản ứng trên thu vào nhiệt lượng là 571,6 kJ.
C. Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O là -571,6 kJ mol-1.
D. Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O là 285,8 kJ.
Câu 11: Điều kiện nào sau đây được gọi là điều kiện chuẩn?
A. Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 20oC (293K).
B. Áp suất 1,5 bar (đối với chất khí), nồng độ 1,5 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 20oC (293K).
C. Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
D. Áp suất 1,5 bar (đối với chất khí), nồng độ 1,5 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
Câu 12: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A. 2CO(g) + O2(g) 2CO2(g) ∆r
0 298 H = –566,0 kJ.
B. H2(g) + I2(s) 2HI(g) ∆r
0 298 H = +53,0 kJ.
C. NaOH(aq) + HCl(aq) NaCl(aq) + H2O(l) ∆r
0 298 H = –57,9 kJ.
D. C2H4(g) + H2(g) C2H6(g) ∆r
0 298 H = –137,0 kJ.
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13: (3,0 điểm) Cân bằng các phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron; chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.
a) CO + CuO
0t Cu + CO2. b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O. Câu 14: (3,0 điểm) Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí methane như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn (∆r
0 298 H ) của phản ứng trên.
b) Phản ứng trên là tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Giải thích. c) Tính thể tích khí methane (ở điều kiện chuẩn) cần dùng để cung cấp 712,4 kJ nhiệt lượng. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn và không có sự thất thoát nhiệt lượng.
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất (Nguồn: Silberberg, Martin. (2018). Chemistry: the molecular nature of matter and change with …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.