Quảng cáo
Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 2 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)
QR

Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 2 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 2 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) -

DeThi.edu.vn

ĐỀ SỐ 1

SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ (Đề thi có 04 trang)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC ….-…. MÔN Hóa học - Khối lớp 10 (KNTT) Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM - 28 CÂU)

Câu 1. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó

A. các chất sản phẩm thu nhiệt từ các chất phản ứng.

B. các chất phản ứng tỏa nhiệt ra môi trường.

C. các chất sản phẩm tỏa nhiệt ra môi trường.

D. hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.

Câu 2. Trong một thí nghiệm khi calcium phản ứng với nước, nhiệt độ của nước thay đổi từ 25∘C đến 49∘C. Phản

ứng của calcium với nước là

A. phản ứng tỏa nhiệt.

B. phản ứng thu nhiệt.

C. phản ứng thuận nghịch.

D. phản ứng phân hủy.

Câu 3. Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự nhường và nhận

A. neutron.

B. proton.

C. cation.

D. electron.

Câu 4. Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?

A. H2O(I)

B. Na2O(g).

C. O2( g).

D. CO2( g).

Câu 5. Số oxi hóa của hydrogen trong phân tử H2 là

A. ―1, + 1.

B. +1.

C. -1.

D. 0.

Câu 6. Cho quá trình Fe⟶Fe + 1e, đây là quá trình

DeThi.edu.vn

Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 2 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) -

DeThi.edu.vn

A. oxi hóa.

B. khủ.

C. nhận proton.

D. tự oxi hóa - khử.

Câu 7. Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết là

A. ΔrH0

298 = ΣEb(cd) + ΣEb(sp).

B. ΔrH0

298 = ΣEb(cd) ― ΣEb(sp).

C. ΔfH0

298 = ΣEb(cd) + ΣEb(sp).

D. ΔrH0

298 = ΣEb(sp) ― ΣEb(cd).

Câu 8. Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là

A. ΔfH

B. ΔrHo

298

C. ΔrH

D. ΔfHo

298

Câu 9. Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới

đây?

A. Áp suất.

B. Thể tích khí.

C. Nhiệt độ.

D. Tốc độ phản ứng.

Câu 10. Trong phản ứng thu nhiệt, sự so sánh nào sau đây đúng về ∑ ΔfH∘

298 (cđ) và ∑ ΔfH∘

298(sp) ?

A. ∑ ΔfHo

298(cd) > ∑ ΔfHo

298(sp).

B. ∑ ΔfHo

298(cd) ≥∑ ΔfHo

298(sp).

C. ∑ ΔfHo

298(cd) < ∑ ΔfHo

298(sp).

D. ∑ ΔfHo

298(cd) = ∑ ΔfHo

298(sp).

Câu 11. Trong phản ứng oxi hoá - khử, chất nhường electron được gọi là

A. base.

B. chất oxi hoá.

C. acid.

D. chất khử.

Câu 12. Quy ước về dấu của nhiêt phản ứng (ΔrH∘

298) nào sau đây là đúng?

A. Phản ứng thu nhiệt có ΔrH0

298 < 0.

B. Phản ứng tỏa nhiêt có ΔrH0

298 < 0.

DeThi.edu.vn

Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 2 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) -

DeThi.edu.vn

C. Phản ứng tỏa nhiệt có ΔrH0

298 > 0.

D. Phản ứng thu nhiêt có ΔrH0

298 = 0.

Câu 13. Tốc độ phản ứng tại một thời điểm của phản ứng đơn giản 2?+ ?→? được tính bằng biểu thức:

v = k ⋅C2

A ⋅CB. Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào

A. thời gian xảy ra phản ứng.

B. nồng độ của chất B

C. nhiệt độ của phản ứng.

D. nồng độ của chất C

Câu 14. Ở điều kiện chuẩn, công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là

A. ΔrH0

298 = ∑ ΔfH0

298(sp) ― ∑ ΔfH0

298( cd).

B. ΔfH0

298 = ∑ ΔrH0

298( cd) ― ∑ ΔrH0

298(sp).

C. ΔfH0

298 = ∑ ΔrH0

298(sp) ― ∑ ΔrH0

298( cd).

D. ΔrH0

298 = ∑ ΔfH0

298( cd) ― ∑ ΔfH0

298(sp).

Câu 15. Đơn vị của enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có thể là

A. kJ.

B. kJ/mol.

C. kJ/mol―1.

D. J.mol.

Câu 16. Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3⟶3Cu(NO3)2 +2NO + 4H2O. Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai

trò chất oxi hóa là

A. 8.

B. 4.

C. 6.

D. 2.

Câu 17. Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

N2( g) + 3H2( g)→2NH3( g) ΔrH0

298 = ―91,8 kJ

Giá trị ΔrH0

298 của phản ứng: 2NH3( g)→N2( g) + 3H2( g) là

A. ―45,9 kJ.

B. +91,8 kJ.

C. ―91,8 kJ

D. +45,9 kJ.

Câu 18. Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp Thermite để thực hiện phản ứng nhiệt

nhôm: aAl + bFe2O3→cAl2O3 +dFe. Phát biểu nào sau đây sai?

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo