Quảng cáo
Tổng hợp 14 Đề thi Giáo dục công dân 7 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Kèm đáp án)
QR

Tổng hợp 14 Đề thi Giáo dục công dân 7 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Kèm đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ SỐ 1

TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP: 7 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái A (hoặc B,C,D) đứng đầu ý trả lời đúng trong các câu sau Câu 1. Bạo lực học đường là A. hành vi ngược đãi, xâm hại thân thể… của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục. B. một tệ nạn xã hội cần được xử lý một cách cứng rắn. C. hành vi mang tính bạo lực để giải quyết mâu thuẫn. D. một trào lưu của học sinh, sinh viên. Câu 2. Việc phòng, chống bạo lực học đường không được quy định trong văn bản nào? A. Luật hình sự. B. Luật Dân sự. C. Nghị định 80/2017/NĐ-CP. D. Luật Hôn nhân và Gia đình. Câu 3. Nhận định nào sau đây là đúng? A. Chế giễu bạn trên mạng xã hội hay qua tin nhắn không phải là bạo lực học đường. B. Người bị bạo lực học đường chỉ có thể tổn thương về thể chất. C. Sử dụng bạo lực để giải quyết những khúc mắc, xích mích trong nhà trường. D. Bạo lực học đường là một tình trạng xấu cần phải ngăn chặn trong môi trường giáo dục. Câu 4. Hành vi vi phạm luật phòng chống bạo lực học đường? A. Chụp ảnh bạn đưa lên facebook để chế giễu bạn. B. Nhóm học sinh tụ tập để giải các bài tập khó. C. Tham gia câu lạc bộ tâm lý học đường của nhà trường. D. Thành lập một nhóm chuyên giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn. Câu 5. Nguyên nhân chủ quan nào sau đây dẫn đến bạo lực học đường? A. Do đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi học sinh. B. Do áp lực, căng thẳng trong việc học hành thi cử. C. Do ảnh hưởng từ các trò chơi game điện tử trên mạng. D. Do gia đình không hạnh phúc, thiếu sự quan tâm và yêu thương. Câu 6. Quản lý tiền hiệu quả là việc lên kế hoạch chi tiêu tiết kiệm sao cho A. cân đối và tằn tiện. C. cân đối và phù hợp. B. cân đối và có nhiều lợi ích nhất. D. hiệu quả và tiết kiệm. Câu 7. Một trong những nguyên tắc quản lý tiền hiệu quả là A. chi tiêu hợp lý, tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu. B. chi tiêu hợp lý và tăng nguồn thu. C. tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu. D. chi tiêu hợp lý, tiết kiệm thường xuyên. Câu 8. Quản lý tiền hiệu quả có vai trò như thế nào?

Tổng hợp 14 Đề thi Giáo dục công dân 7 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn DeThi.edu.vn

A. Hạn chế chi tiêu. C. Con có tiền mua truyện tranh. B. Con có nhiều tiền ăn vặt. D. Đề phòng trường hợp bất trắc xảy ra. Câu 9. Để tạo ra nguồn thu nhập, học sinh có thể thực hiện những hoạt động nào dưới đây? A. Thu gom phế liệu. B. Nghỉ học để đi làm kiếm tiền. C. Làm tài xế xe ôm công nghệ. D. Tham gia buôn bán hàng cấm. Câu 10. Trường hợp nào sau đây chi tiêu tiền hợp lí? A. Anh M dùng tất cả số tiền mình có để đi bài bạc. B. H tiết kiệm tiền bằng cách nuôi lợn đất mỗi ngày. C. Chị K thường xuyên vay tiền của bạn để đi mua sắm. D. Chị M đi shoping thường xuyên mặc dù không cần thiết. Câu 11. Hà được bố mẹ cho năm trăm ngàn đồng để tiêu tết, Hà có rất nhiều thứ muốn mua. Theo em Hà cần làm gì để chi tiêu hợp lí với số tiền bố mẹ cho? A. Cố gắng lấy lí do để xin thêm bố mẹ một khoản tiền nữa. B. Mua hết những thứ muốn mua nếu không đủ sẽ đi vay thêm. C. Nói dối bố mẹ xin thêm tiền đóng học để có đủ tiền mua đồ. D. Lên danh sách những thứ cần thiết trong khuôn khổ số tiền có. Câu 12. Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực A. ứng xử, vi phạm các nguyên tắc trong đời sống xã hội. B. xã hội, sai lệch chuẩn mực đạo đức, vi phạm pháp luật. C. văn hoá, trái với thuần phong mĩ tục, vi phạm pháp luật. D. đạo đức, trái với truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc. Câu 13. Tệ nạn xã hội không bắt nguồn từ nguyên nhân nào sau đây? A. Mặt trái của nền kinh tế thị trường. C. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình. B. Sự thiếu hiểu biết và thiếu tự chủ. D. Sự quan tâm, chăm sóc chu đáo của bố mẹ. Câu 14. Để tránh sa vào tệ nạn xã hội, học sinh cần phải làm gì? A. Hạn chế tiếp xúc với mọi người. C. Chỉ chơi với bạn học cùng lớp. B. Không đi chơi quá khuya. D. Học hành chăm chỉ, vâng …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo