.jpg)
ĐỀ SỐ 1
UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS VIỆT HƯNG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN: GDCD 6 Thời gian: 45 phút
PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ lựa chọn 1 phương án. Câu 1: Thế nào là tình huống nguy hiểm? A. Tình huống nguy hiểm là những tình huống có thể gây ra những tổn hại về thể chất, tinh thần cho con người và xã hội. B. Tình huống nguy hiểm là tham gia giao thông. C. Tình huống nguy hiểm là những hoạt động vui chơi ngoài trời. D. Tình huống nguy hiểm là những hoạt động thể dục, thể thao. Câu 2: Số điện thoại Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em là: A. 112 B. 113 C. 114 D. 111 Câu 3: Khi có sự việc nguy hiểm cần trình báo khẩn cấp đến công an, em cần gọi tới số điện thoại: A. 111 B. 112 C. 113 D. 114 Câu 4: Việc ứng phó với các tình huống nguy hiểm xung quanh có ý nghĩa: A.Tránh được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra, bảo vệ bản thân và gia đình. B. Có thể xử lí khi gặp tình huống nguy hiểm. C. Không biết cách xử lí khi gặp tình huống nguy hiểm. D. Biết được đó là tình huống nguy hiểm. Câu 5: Đường dây hỗ trợ trẻ em là: A. 18001502 B. 18001567 C. 18001505 D. 18001098 Câu 6: Một số tình huống nguy hiểm thường gặp là gì? A. Bão, lũ lụt, bắt cóc. B. Đi đến nhà bạn học nhóm. C. Học buổi sáng, buổi chiều đến trường tập văn nghệ cùng các bạn. D. Đi học từ nhà đến trường, không la cà, tụ tập dọc đường. Câu 7: Đâu là tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? A. Sạt lở đất sau cơn mưa lớn kéo dài. B. Mưa lớn. C. Gió mùa. D. Nắng 36 độ C. Câu 8: Để ứng phó với một số tình huống nguy hiểm ta cần phải: A. Thật bình tĩnh, suy nghĩ thật kĩ, tìm kiếm sự hỗ trợ. B. Tìm cách chống trả lại đến cùng. C. Cố gắng học tập, tích cực lao động, phụ giúp cha mẹ công việc nhà. D. Lờ đi, mặc kệ coi như không có chuyện gì. Câu 9: Tình huống nào được coi là tình huống nguy hiểm? A. Thả diều dưới đường dây điện. B. Đi chơi công viên cùng bố mẹ.
Tuyển tập 17 Đề thi giữa Kì 2 môn GDCD 6 năm 2025-2026 sách CTST (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn DeThi.edu.vn
C. Đi tham quan du lịch vườn quốc gia cùng với bố. D. Đi học bơi cùng thầy giáo dạy môn thể dục. Câu 10: Khi đi đường gặp mưa giông chúng ta cần trú ở đâu để được an toàn? A. Vào nhà hoặc trú dưới mái hiên chắc chắn của nhà. B. Trú dưới gốc cây cao. C. Trú dưới cột điện cao thế. D. Trú dưới lùm cây bên mé sông. Câu 11: Đối lập với tiết kiệm là: A. Xa hoa, lãng phí. B. Cần cù, chăm chỉ. C. Cẩu thả, hời hợt. D. Trung thực, thẳng thắn. Câu 12: Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lý, đúng mức: A. Của cải vật chất, thời gian, sức lực. B. Tiền bạc, danh dự, nhân phẩm. C. Lời ăn, tiếng nói. D. Suy nghĩ, tình cảm. Câu 13: Tiết kiệm sẽ giúp chúng ta? A. Làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước. B. Sống có ích. C. Yêu đời hơn. D. Tự tin trong công việc. Câu 14: Ngoài việc tiết kiệm về tiền của, theo em chúng ta cần tiết kiệm: A. Sức lực. B. Nhân phẩm. C. Lời nói. D. Danh dự. Câu 15: Việc làm nào sau đây không thể hiện tính tiết kiệm? A. Không tắt điều hòa khi ra khỏi phòng. B. Tắt thiết bị điện khi không cần thiết. C. Sử dụng hợp lí nước sạch, tiền bạc. D. Bảo quản đồ dùng học tập cẩn thận. Câu 16: Theo em, người có đức tính tiết kiệm là người: A. Đáng được kính trọng, đáng để chúng ta học tập. B. Đáng để chúng ta ganh tị. C. Đáng để chúng ta phê phán. D. Đáng để chúng ta chê cười. Câu 17: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của tiết kiệm? A. Chị T lên kế hoạch chi tiêu hợp lý cho bản thân. B. Q lên kế hoạch học tập không khoa học. C. Anh M chi tiêu vô tổ chức không có kế hoạch. D. Chị N sử dụng nguồn nước sạch lãng phí. Câu 18: Việc làm nào sau đây là không biết tiết kiệm? A. Ngày nào đi học Nam cũng mua đồ ăn vặt hết 30.000 đồng. B. Thấy bố mẹ vất vả Lan ăn sáng ở nhà rồi đi học, không xin tiền của bố mẹ. C. Hòa để dành tiền mừng tuổi mua dụng cụ học tập. D. An thích chiếc áo khoác nhưng mẹ không có tiền nên An không đòi mẹ mua. Câu 19: Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói về sự keo kiệt, bủn xỉn? A. Vắt cổ chày ra nước. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.