Quảng cáo
Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án)
QR

Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án) -

DeThi.edu.vn

ĐỀ SỐ 1

SỞ GD&ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: GDKTPL 11 Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3.0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh. Câu 2. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm A. giành ưu thế về khoa học và công nghệ. B. đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công. C. đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. D. triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh. Câu 3. Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây? A. Quy luật cung cầu. B. Quy luật lưu thông tiền tệ. C. Quy luật giá trị. D. Quy luật cạnh tranh. Câu 4. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa A. giảm xuống. B. tăng lên. C. giữ nguyên. D. không đổi. Câu 5. Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất? A. Chi phí sản xuất. B. Giá cả. C. Năng suất lao động. D. Nguồn lực. Câu 6. Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất, ... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa? A. Cung giảm xuống. B. Cung tăng lên. C. Cung không đổi. D. Cung bằng cầu. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 7, 8: Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

(Tổng cục thống kê Việt Nam) Câu 7. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào? A. Siêu lạm phát. B. Lạm phát vừa phải. C. Lạm phát phi mã. D. Lạm phát thấp. Câu 8. Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam

DeThi.edu.vn

Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án) -

DeThi.edu.vn

A. giảm. B. tăng. C. ổn định. D. giữ nguyên. Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát? A. Giá cả hàng hóa tăng lên. B. Chi phí sản xuất tăng lên. C. Cầu có xu hướng tăng lên. D. Thu nhập người dân tăng. Câu 10. Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào A. tính chất của thất nghiệp. B. nguồn gốc thất nghiệp. C. chu kỳ thất nghiệp. D. cơ cấu thất nghiệp. Câu 11. Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp A. tự giác. B. quyền lực. C. không tự nguyện. D. luôn bắt buộc. Câu 12. Đâu là nguyên nhân khách quan làm cho người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Cơ chế tinh giảm lao động. B. Thiếu kỹ năng làm việc. C. Không hài lòng với công việc. D. Do vi phạm hợp đồng lao động. PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai. (4.0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo