Quảng cáo
Bộ đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý Lớp 9
QR

Bộ đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý Lớp 9

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Câu 1. Những năm gần đây, trung bình mỗi năm nước ta tăng thêm

A. hơn 1 triệu lao động. B. gần 1 triệu lao động.

C. hơn 1 nghìn lao động. D. gần 1 nghìn lao động.

Câu 2. Lợn được nuôi nhiều nhất ở vùng

A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đông Nam Bộ.

C. Đồng bằng sông Hồng. D. Tây Nguyên.

Câu 3. Ngành thủy sản của nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng

A. ưu tiên phát triển khai thác hải sản gần bờ.

B. ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ; đẩy mạnh nuôi trồng, chế biến thủy sản.

C. ưu tiên phát triển nuôi trồng, cấm khai thác hải sản.

D. ưu tiên phát triển nuôi trồng và khai thác hải sản gần bờ.

Câu 4. Vùng Đông Nam Bộ có diện tích 23.550 km2. Năm 2002, dân số 10,9 triệu người. Vậy mật độ dân số vùng Đông Nam Bộ năm 2002 là

A. 364 người/km2. B. 436 người/km2.

C. 463 người/km2. D. 634 người/km2.

Câu 5. Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại ở tỉnh Nam Định được UNECO công nhận là

A. hát xoan. B. nhã nhạc cung đình Huế.

C. dân ca quan họ. D. tín ngưỡng thờ Mẫu tam phủ.

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Câu 1. Vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận là

A. nội thủy, lãnh hải.

B. nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải.

C. nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế.

D. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục

địa.

Câu 2. Phú Quốc hòn đảo du lịch lớn nhất Việt Nam còn được mệnh danh là

A. hòn đảo Ngọc trên vùng biển Tây Nam của Tổ quốc.

DeThi.edu.vn

B. hòn đảo Xanh trên vùng biển Tây Nam của Tổ quốc.

C. hòn đảo Vàng trên vùng biển Đông Nam của Tổ quốc.

D. hòn đảo Ngọc trên vùng biển Đông Nam của Tổ quốc.

Câu 3. Mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của đồng bằng sông Cửu Long là

A. cà phê. C. hồ tiêu.

B. cao su. D. gạo.

Câu 4. Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ với lao động cả nước là do

A. điều kiện sống văn minh hơn.

B. khí hậu ấm áp, nhiều thắng cảnh.

C. Đông Nam Bộ có nhiều cơ hội việc làm với thu nhập cao hơn.

D. Đông Nam Bộ có nhiều vùng đất chưa khai thác.

Câu 5. Năm 2002, sản lượng thủy sản của nước ta là 2647,4 nghìn tấn, trong đó

sản lượng thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long là 1354,5 nghìn tấn. Vậy tỉ lệ

(%) sản lượng thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long là

A. 50,2%. C. 52,2%.

B. 51,2%. D. 53,2%.

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Câu 1. Các ngành dịch vụ chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

A. xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch. B. xuất khẩu, vận tải.

C. xuất khẩu, du lịch, giao thông. D. xuất nhập khẩu, chế biến.

Câu 2. Hòn đảo nổi tiếng với những vườn hồ tiêu và nước mắm là

A. Cát Bà. B. Phú Quốc.

C. Côn Đảo. D. Thổ Chu.

Câu 3. Dọc theo quốc lộ 1A từ Thừa Thiên Huế đến Đà Nẵng chúng ta phải đi qua

A. đèo Ngang. B. đèo Cả. C. đèo Hải Vân. D. đèo Cù Mông.

Câu 4. Lợn được nuôi nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng vì

A. vùng có nguồn thức ăn dồi dào, nhu cầu thực phẩm của người dân lớn.

B. khí hậu của vùng thích hợp cho nuôi lợn.

C. người dân có kinh nghệm trong chăn nuôi lợn.

D. người dân tranh thủ được thời gian nhàn dỗi.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo