.jpg)
Tuyển tập 9 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Địa lí 12 Chân Trời Sáng Tạo
(Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 1
SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: Địa lí 12 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng nhất. Câu 1. Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là A. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. B. thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế hàng hóa. C. đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D. hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm. Câu 2. Vùng ven biển ở Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi để A. thâm canh lúa nước. B. phát triển du lịch. C. khai thác bô xít. D. trồng cây cao su. Câu 3. Thế mạnh chủ yếu để hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn ở Tây Nguyên là có A. nhiều cao nguyên cao, khí hậu mát mẻ. B. khí hậu cận xích đạo, phân hóa đa dạng C. đất ba dan màu mỡ, tầng phong hóa sâu. D. các mặt bằng rộng, đất phân bố tập trung. Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng với vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta? A. Hội tụ tương đối đầy đủ các thế mạnh. B. Đã được hình thành từ rất lâu đời. C. Ranh giới cố định theo thời gian. D. Có cơ cấu kinh tế không thay đổi. Câu 5. Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là A. nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết tốt vấn đề lương thực cả nước. B. phân bố lại dân cư, xóa đói giảm nghèo và tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu. C. tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế-xã hội. D. tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế.
Mã đề 101
DeThi.edu.vn
Tuyển tập 9 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Địa lí 12 Chân Trời Sáng Tạo
(Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
Câu 6. Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là A. lượng mưa ít. B. địa hình phân bậc mạnh. C. sương muối, sương giá. D. mùa khô sâu sắc và kéo dài. Câu 7. Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là A. tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo. B. giải quyết nhiều việc làm cho người lao động. C. tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường. D. hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển. Câu 8. Nguồn than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho A. luyện kim và xuất khẩu. B. nhiệt điện và luyện kim. C. nhiệt điện và xuất khẩu. D. nhiệt điện và hóa chất. Câu 9. Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Đông Nam Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh về biển? A. Phân bố lại dân cư, lao động ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. B. Nâng cao nhận thức cho người dân, đào tạo và hỗ trợ về việc làm. C. Thu hút các nguồn đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường. D. Tập trung hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông. Câu 10. Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng và bảo vệ nguồn hải sản nước ta hiện nay là A. đầu tư trang thiết bị hiện đại để đánh bắt xa bờ. B. phát triển các dịch vụ phục vụ ngành khai thác hải sản. C. phổ biến kinh nghiệm, trang bị kiến thức cho ngư dân. D. đẩy mạnh phát triển cơ sở công nghiệp chế biến. Câu 11. Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là A. lạc, cói. B. đậu tương, cói. C. lạc, bông. D. lạc, mía. Câu 12. Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất Đông Nam Bộ? A. Bà Rịa. B. Trị An. C. Cần Đơn. D. Thác Mơ. Câu 13. Ý nghĩa chủ yếu của đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là A. tăng giá trị hàng hoá, phát huy các thế mạnh. B. nâng cao vị thế của vùng, thu hút vốn đầu tư. C. nâng cao hiệu quả kinh tế, thu nhiều ngoại tệ. D. thúc đẩy chuyên môn hoá, phát triển sản xuất.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.