
Trang 1/4- Mã Đề 577
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
THI HKII - KHỐI 10
BÀI THI: ĐỊA 10 (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 577 Họ tên thí sinh:.................................................SBD:............................ Câu 1: Nội dung nào sau đây không đúng chức năng của môi trường?
A. Không gian sống của con người B. Chứa đựng phế thải do con người tạo ra C. Cung cấp tài nguyên thiên nhiên D. Phân phối và giao tiếp giữa người với người Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải của ngành giao thông vận tải?
A. Làm thay đổi giá trị của sản phẩm vận chuyển. B. Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa. C. Chất lượng của sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi và an toàn D. Chỉ tiêu đánh giá là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình. Câu 3: Sự phân hóa sản xuất giữa vùng Tây Nguyên với các vùng khác trong nước ta, ngành giao thông vận tải có vai trò:
A. Góp phần làm thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa B. Giúp việc thực hiện mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương C. Tạo nên mối giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các nước trên thế giới D. Tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên, nhiên liệu đến các cơ sở sản xuất Câu 4: Hiện nay nhiều liên kết kinh tế trên thế giới xuất hiện, điều đó góp phần đẩy nhanh xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế - xã hội thế giới là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Nhu cầu xuất khẩu lương thực, thực phẩm. B. Nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng có công nghệ cao. C. Nhu cầu mở rộng các mối liên hệ kinh tế trên thế giới. D. Nhu cầu về xuất khẩu hàng điện tử và tin học. Câu 5: Nguồn xuất khẩu chủ yếu để thu ngoại tệ ở các nước Tây Á, nhiều nước châu Phi và Mĩ La Tinh là
A. Sản phẩm cây công nghiệp chế biến từ gỗ. B. Các sản phẩm từ ngành chăn nuôi. C. Khoáng sản thô và đã qua chế biến. D. Gỗ và các sản phẩm chế biến từ gỗ. Câu 6: Môi trường xã hội bao gồm:
A. Quan hệ sản xuất, sức sản xuất, phân phối và giao tiếp B. Sức sản xuất và giao tiếp trong sản xuất xã hội C. Quan hệ sản xuất với tư liệu sản xuất D. Giao tiếp và phân phối sản phẩm xã hội Câu 7: Việc khai thác khoáng sản mà không chú trọng đến các biện pháp bảo vệ môi trường ở các nước đang phát triển gây hậu quả gì?
A. Cạn kiệt nguồn khoáng sản. B. Ô nhiễm môi trường. C. Nạn thất nghiệp. D. Kinh tế chậm phát triển. Câu 8: Nhập siêu là kết quả về cán cân thương mại của một nước ở vào tình trạng:
A. cân bằng về mậu dịch B. thâm hụt về mậu dịch C. có ưu thế về thương mại D. thặng dư về mậu dịch Câu 9: Loại hình giao thông vận tải nào sau đây phân bố phản ánh sự phân bố công nghiệp?
A. Đường ống. B. Đường ô tô. C. Đường biển. D. Đường sắt. Câu 10: Tài nguyên thiên nhiên là
A. Tất cả các thành phần tự nhiên có trên Trái Đất. B. Các thành phần của tự nhiên được sử dụng hoặc có thể sử dụng làm phương tiện sản xuất và đối tượng tiêu dùng của con người
DeThi.edu.vn
Trang 2/4- Mã Đề 577
C. Tất cả những gì có trong tự nhiên, đã và đang ảnh hưởng đến cuộc sống của con người. D. Các thành phần của tự nhiên có tác động đến cuộc sống của con người. Câu 11: Để đánh giá hoạt động của ngành giao thông vận tải, người ta thường dựa vào
A. số lượng phương tiện của tất cả các ngành giao thông vận tải. B. tổng chiều dài các loại đường. C. khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển. D. trình độ hiện đại của các phương tiện và đường sá. Câu 12: Tài nguyên đất trồng được xem là:
A. có thể phục hồi B. bị hao kiệt C. không thể phục hồi D. vô tận Câu 13: Theo quy luật cung – cầu, khi cung lớn hơn cầu thì hậu quả sẽ là:
A. sản xuất phát triển, giá cả tăng B. ngừng sản xuất trong một thời gian C. sản xuất và giá cả sẽ giảm D. sản xuất và giá cả ổn định Câu 14: Theo cách phân loại, ngành thương mại được chia làm:
A. hai phân ngành B. năm phân ngành C. ba phân ngành D. bốn phân ngành Câu 15: Khu vực nào sau đây tập trung nhiều cảng biển của thế giới :
A. Ấn Độ Dương. B. Đại Tây Dương. C. Địa Trung Hải. D. Thái Bình Dương. Câu 16: Sản phẩm của ngành …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.