
Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 1
KHÓA HỌC CẤP TỐC 14 NGÀY
NGÀY 01: ĐỀ DỰ ĐOÁN VẬN DỤNG CAO – SỐ 01
NAP 1: Chuẩn độ muối Fe(ll) bằng dung dịch thuốc tím KMnO4.
Chuẩn bị:
Hoá chất: các dung dịch: KMnO4 C1 (M), H2SO4 10%, FeSO4 C2 (M).
Dụng cụ: pipette 5 mL, burette 25 mL, bình tam giác 100 mL, ống đong 10 mL, bình tia nước cất,
giá đỡ, kẹp càng cua.
Cách tiến hành:
- Dùng pipette lấy V1 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác; dùng ống đong lấy thêm vào
bình tam giác V1 mL dung dịch H2SO4 10%.
- Cho dung dịch KMnO4 vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0. Mở
khoá burette, nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 xuống bình tam giác, lắc đều.
a. Phản ứng chuẩn độ là KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 MnSO4 + K2SO4 + Fe2(SO4)3 + H2O
với tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình phản ứng là 36.
b. Khi dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì
dừng chuẩn độ, ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 là V2. Tiến hành chuẩn độ 3 lần.
c. Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch KMnO4 ở bình tam
giác và dung dịch FeSO4 trong môi trường acid ở burette cũng cho kết quả tương tự.
d. Cần xác định hàm lượng nguyên tố sắt trong một viên thuốc bổ sung sắt bằng dung
dịch KMnO4. Viên thuốc nặng 250 mg chứa nguyên tố sắt (iron) chỉ ở dạng muối Fe(II) cùng
một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với
10,0 mL dung dịch KMnO4 0,04 M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thuốc
trên là 44,8%.
NAP 2: Khi nguồn nước tự nhiên có hàm lượng sắt vượt quá tiêu chuẩn cho phép (nước sẽ có
màu vàng và mùi tanh) sẽ cần phải xử lí để loại bỏ sắt. Một trong những cách loại sắt khỏi nước
là dùng vôi tôi với lượng vừa đủ, sau đó cho tiếp xúc với không khí, kết tủa Fe(OH)2 tạo thành
và được tách ra ở bể lắng. Một mẫu nước nhiễm phèn có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần, so với
ngưỡng cho phép quy định là 0,30 mg/L (QCVN 01 - 1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước
trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 3 : 1. Cần tối thiểu bao nhiêu kg
(làm tròn đến hàng phần mười) Ca(OH)2 để kết tủa hoàn toàn lượng sắt có trong 1000 m3 nước
trên
Đáp số: ……………
2 | Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công
NAP 3: Siderite là một khoáng vật quan trọng trong công nghiệp, có thành phần chính là FeCO3
(còn lại là các tạp chất không chứa sắt). Để xác định hàm lượng sắt trong quặng này, người ta
tiến hành như sau:
- Bước 1: Cân chính xác 1,0 gam mẫu quặng siderite đã nghiền mịn và chuyển toàn bộ sang cốc
thủy tinh 100 mL.
- Bước 2. Thêm 50 mL dung dịch H2SO4 loãng vào cốc, xử lí theo quy trình thích hợp thu được
dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Thêm nước cất vào cốc để đạt định mức 100
mL dung dịch.
- Bước 3. Lấy chính xác 10 mL dung dịch sau khi định mức cho vào bình tam giác. Tiến hành
chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,01 M. Khi toàn bộ dung dịch ở bình tam giác có màu hồng
nhạt ổn định trong khoảng 20 giây thì dừng lại (coi dung dịch không chứa tạp chất tác dụng với
dung dịch KMnO4).
- Bước 4. Lặp lại phép chuẩn độ thêm hai lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4
sau ba lần chuẩn độ là 10,5 mL.
a. Hàm lượng (phần trăm khối lượng) sắt trong quặng siderite là 29,4%.
b. Ở Bước 2, thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch HCl cho kết quả tương tự.
c. Phản ứng chuẩn độ xảy ra ở Bước 3 là:
MnO4-(aq) + 5Fe2+(aq) + 8H+(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l)
d. Ở Bước 3, có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách cho dung dịch KMnO4 vào
bình tam giác và dung dịch chứa FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng ở burette cho kết quả
tương tự.
NAP 4: Thép thường (thép carbon) là hợp kim của Fe, C và một số nguyên tố khác. Tiến hành thí
nghiệm sau đây để xác định hàm lượng Fe có trong một mẫu thép:
- Cân 3,56 gam mẫu thép rồi hòa tan hết bằng dung dịch HଶSOସ1M, chuyển toàn bộ dung dịch
sau hòa tan vào bình định mức 100 mL rồi thêm nước cất tới vạch, thu được 100 mL dung …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.