Quảng cáo
Chuyên đề số nguyên
QR

Chuyên đề số nguyên

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Chuyên đề số nguyên Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề số nguyên: Tài liệu học Toán lớp 6 Chuyên đề số nguyên: Tài liệu học Toán lớp 6 Để học tốt chương trình Toán lớp 6, tài liệu Chuyên đề số nguyên là sự lựa chọn hoàn hảo cho học sinh. Với 50 trang bao gồm kiến thức cần nhớ, ví dụ minh họa và bài tập chọn lọc, tài liệu này giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng hiểu và áp dụng vào thực hành. Chuyên đề 1: Tập hợp các số nguyên. Học sinh sẽ được học về cách tập hợp các số nguyên, làm quen với các khái niệm cơ bản liên quan đến các số nguyên. Chuyên đề 2: Phép cộng và phép trừ các số nguyên. Học sinh sẽ được hướng dẫn cách thực hiện các phép tính cộng và trừ với các số nguyên, thông qua các ví dụ và bài tập. Chuyên đề 3: Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế. Học sinh sẽ hiểu và áp dụng quy tắc về dấu ngoặc và chuyển vế trong các biểu thức tính toán. Chuyên đề 4: Phép nhân hai số nguyên. Học sinh sẽ được tập trung vào các phép tính nhân với hai số nguyên, từ đơn giản đến phức tạp hơn. Chuyên đề 5: Bội và ước của một số nguyên. Học sinh sẽ được học về bội số và ước số của một số nguyên, làm qua các ví dụ minh họa và bài tập liên quan. Ngoài ra, chuyên đề nâng cao về đồng dư cũng giúp học sinh hiểu sâu hơn về khái niệm này trong Toán học. Tài liệu Chuyên đề số nguyên là nguồn tư liệu quý giá giúp học sinh củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải bài tập Toán một cách hiệu quả.

Xem trước nội dung

Chuyên đề 1. TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Kiến thức cơ bản

a) Tập hợp các số nguyên:

Tập hợp   ...; 3; 2; 1;0;1;2;3;...  gồm có số 0, các số 1; 2; 3; ... (số nguyên dương)

và các số -1; -2; -3; ... (số nguyên âm) được gọi là tập hợp các số nguyên, kí hiệu là Z.

Nhận xét: Mọi số tự nhiên đều là số nguyên hay   .

b) Trục số nguyên:

Điểm biểu diễn số nguyên a trên trục gọi là điểm a.

c) Số đối:

Trên trục số, hai điểm -2 và 2 cách đều điểm gốc 0 về hai phía. Ta nói -2 và 2 là hai số đối nhau. Số đối của a kí hiệu là –a.

d) Thứ tự trong Z:

Trên trục số, điểm a nằm bên trái điểm b thì a < b hay b > a.

Ta luôn có: Số nguyên âm < 0 < số nguyên dương.

Với hai số nguyên a, b bất kì ta luôn có hoặc a < b, hoặc a = b, hoặc a > b.

Nếu a lớn hơn b hoặc a = b thì ta viết a b  .

Với a, b, c , nếu a < b và b < c thì a < c ( tính chất bắc cầu).

e) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a, kí hiệu là |a|, là khoảng cách từ điểm a đến gốc 0.

• Nếu a 0  thì a 0. 

• Nếu a 0  thì a a. 

• Nếu a 0  thì a a. 

Nhận xét: Với mọi a , ta có: | a | 0. 

-3 -2 -1 0 1 2 3 4 ... ...

55

CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC TOÁN 6: SỐ NGUYÊN

a a .  

2. Nâng cao

a) Khi ta nói x 2  hoặc x 3  thì ta viết x 2 x 3

    

còn khi nói x 1  và x  4 thì ta viết x 1

x 4

   

.

b) Với a 0  và x a  thì ta suy ra x = a hoặc x = -a.

c) Với a  và x a  thì suy ra x = a hoặc x = -a.

d) Nếu a b 0   thì a b  .

II. MỘT SỐ VÍ DỤ

Ví dụ 1. Cho tập hợp   A 3;2;0 1;5;7   .

a) Viết tập hợp B gồm các phần tử là số đối của các phần tử trong tập hợp A.

b) Viết tập C gồm các phần tử thuộc tập hợp A và là số dương.

c) Xác định quan hệ giữa các tập hợp A, C, N*, Z.

Giải

a) Số đối của số -3 là 3; của số 2 là -2; của số 0 là 0; ...

Vậy   B 3; 2;0;1; 5; 7 .   

b) Có 3 phần tử của tập hợp A là số nguyên dương, đó là: 2; 5; 7.

Vậy   C 2;5;7 . 

c) Ta có: C A   và C N*   .

Nhận xét: Số đối của –a là a. Vậy số đối của –a lại là a, tức là:   a a   .

N* là tập hợp các số nguyên dương. Ta kí hiệu: Z* là tập hợp các số nguyên khác 0, Z+ là tập hợp các số nguyên không âm (lớn hơn hoặc bằng 0), Z là tập hợp các số

56

nguyên không dương (nhỏ hơn hoặc bằng 0) * Z  là tập hợp các số nguyên dương.

Vậy * * Z N  .

Ví dụ 2. Khẳng định sau là đúng hay sai? Nếu a b  thì a b  .

Giải

Khẳng định “Nếu a b  thì a b  ” là sai.

Chẳng hạn: Với a = 3; b = -7 thì a > b, tuy nhiên, vì a 3; b 7 7     nên

a b . 

Nhận xét: Để chứng tỏ một khẳng định nào đó là sai, ta chỉ cần đưa ra một ví dụ cụ thể nào đó mà khẳng định sai. Ví dụ như thế được gọi là phản ví dụ.

Ví dụ 3: Tìm x, y , biết:

a) x 3 5   . b) x y 1   .

Giải

a) Ta có: |-3| = 3.

Do đó: x 3 5    x 5 – 3   x 2   x 2  hoặc x 2  .

Đôi khi ta viết gộp là: x 2  .

b) Vì x 0  và y 0  nên ta có hai trường hợp:

• x 1  và y 0  :

Ta có: x 1 x 1    hoặc x 1  .

y 0 y 0    .

• x 0  và y 1  :

Ta có: x 0 x 0   

|y| = 1 y = 1 hoặc y = -1.

Vậy bài toán trên có bốn đáp số sau đây:

57

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo