
Trang 1
CHƯƠNG 3
BÀI 10: HỖN SỐ. SỐ THẬP PHÂN. PHẦN TRĂM
Mục tiêu
Kiến thức
+ Phát biểu được khái niệm hỗn số, số thập phân, phần trăm.
Kĩ năng
+ Biến đổi được hỗn số về phân số và ngược lại.
+ Biết viết dạng phân số về số thập phân và ngược lại.
+ Viết được số thập phân dưới dạng kí hiệu %.
Trang 2
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Hỗn số
- Hỗn số được viết dưới dạng , b a c Trong đó
a được gọi là phần nguyên.
b c được gọi là phần phân số.
- Phần phân số của hỗn số luôn có giá trị nhỏ hơn 1.
Chú ý: Khi viết một phân số âm dưới dạng hỗn số, ta chỉ cần
viết số đối của nó dưới dạng hỗn số rồi đặt dấu " " trước kết
quả nhận được.
Ví dụ: Viết các phân số 23 33 ; 4 5
dưới dạng
hỗn số, ta được:
23 3 33 3 5 ; 6 . 4 4 5 5
Từ kết quả trên, ta suy ra được cách viết
phân số 23 33 ; 4 5 ra hỗn số như sau:
23 3 33 3 5 ; 6 . 4 4 5 5
Phân số thập phân
- Phân số thập phân là phân số mà mẫu là lũy thừa của 10.
Ví dụ: Các phân số 1 9 23 ; ; ;... 10 100 1000
được
gọi là các phân số thập phân.
Số thập phân
- Số thập phân gồm hai phần:
Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy;
Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy.
Chú ý: Số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở
mẫu của phân số thập phân.
Ví dụ:
Số thập phân 3,12 gồm hai phần:
- Phần nguyên là 3;
- Phần thập phân là 0,12.
Phần trăm
- Những phân số có mẫu là 100 còn được viết dưới dạng phần
trăm kí hiệu %.
Ví dụ:
37 321 37%; 321%;... 100 100
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại
Phương pháp giải
Cách viết phân số a
b với ,a b và 0 b a
thành hỗn số:
Bước 1. Thực hiện phép chia a cho b được
thương c và số dư d.
Bước 2.
Ví dụ 1: Viết phân số 5
2 thành hỗn số
Ví dụ 2: 9 1 2 4 4 nên 9 1 2 . 4 4
Ví dụ 3: Viết 2 15 thành hỗn số.
5 1 1 2 2 . 2 2 2
(hai một phần hai)
Trang 3
(đọc là c d phần b).
Nhận xét: Phần phân số d
b luôn nhỏ hơn 1.
Chú ý: Nếu phân số âm, ta chỉ cần viết số đối của
nó dưới dạng hỗn số rồi thêm dấu " " trước kết
quả.
Cách viết một hỗn số dương thành phân số
Chú ý: Nếu hỗn số âm thì ta viết số đối của nó
dưới dạng phân số rồi thêm dấu " " trước kết quả.
Ta có 2 1.5 2 7 1 . 5 5 5
Ví dụ 4: 1 2.3 1 7 2 3 3 3 nên 1 7 2 . 3 3
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Viết các phân số 5 7 15 25 ; ; ; 3 2 2 4 dưới dạng hỗn số.
Hướng dẫn giải
Ta có 5 2 2 1 1 ; 3 3 3
7 1 1 3 3 2 2 2 suy ra 7 1 3 ; 2 2
15 1 1 7 7 2 2 2 suy ra 15 1 7 ; 2 2
25 1 1 6 6 4 4 4 suy ra 25 1 6 . 4 4
Ví dụ 2. Viết các hỗn số 1 2 2 1 3 ; 4 ;10 ; 8 5 3 5 3 dưới dạng phân số.
Hướng dẫn giải
Ta có 1 3.5 1 16 3 ; 5 5 5
2 4.3 2 14 4 3 3 3 suy ra 2 14 4 ; 3 3
2 10.5 2 52 10 ; 5 5 5
1 8.3 1 25 8 3 3 3 suy ra 1 25 8 . 3 3
Ví dụ 3. So sánh
a) 1 3 2 và 2 3 ; 3 b) 2 15 và 7 ; 6
. b c d b c d d
Trang 4
c) 22
5 và 17 ; 4 c) 37
5 và 35 . 6
Hướng dẫn giải
a) Ta thấy hai hỗn số cùng có phần nguyên là 3 nên ta sẽ so sánh hai phần phân số 1
2 và 2; 3
Quy đồng mẫu số 1 3 2 4 ; . 2 6 3 6
Vì 3 4 6 6 nên 1 2 , 2 3 do đó 1 2 3 3 . 2 3
b) Chuyển 7
6 thành hỗn số 7 1 1 6 6 nên 7 1 1 . 6 6
Ta so sánh phần phân số 2
5 và 1 : 6
Quy đồng mẫu số 2 12 1 5 ; . 5 30 6 30
Vì 12 5 30 30 nên 2 1 , 5 6 do đó 2 7 1 . 5 6
Vậy 2 7 1 . 5 6
c) Ta có 22 2 17 1 4 ; 4 . 5 5 4 4
Ta so sánh 2
5 và 1 : 4
Quy đồng mẫu số 2 8 1 5 ; . 5 20 4 20
Vì 8 5 20 20 nên 2 1 , 5 4 do đó 22 17. 5 4
d) Ta sẽ so sánh 37
5 và 35. 6
Ta có 37 2 35 5 7 ; 5 . 5 5 6 6
Vì 7 5 nên 2 5 7 5 . 5 6 Vậy 37 35 . 5 6
Bài tập tự luyện dạng 1
Câu 1. Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số
a) 15 ; 2 b) 8; 3 c) 33; 4 d) 60 ; 7
e) 104 ; 11 f) 120 ; 14 g) 55 ; 6 h) 200. 9
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.