Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2021 2022 trường Nguyễn Tất Thành Hà Nội
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2021 2022 trường Nguyễn Tất Thành Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề cương ôn tập học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2021 2022 trường Nguyễn Tất Thành Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề cương ôn tập HK1 Toán lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành Hà Nội năm học 2021 - 2022 Đề cương ôn tập HK1 Toán lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành Hà Nội năm học 2021 - 2022 Đề cương ôn tập HK1 Toán lớp 6 năm 2021 - 2022 của trường Nguyễn Tất Thành - Hà Nội là tài liệu học tập quan trọng giúp học sinh chuẩn bị cho đợt kiểm tra chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán. Với 05 trang bài tập, tập hợp các dạng bài toán trắc nghiệm và tự luận, đề cương này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán đa dạng. Đề cương bao gồm các phần chính sau: Phần trắc nghiệm: Bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm về các dạng bài toán cơ bản như số tự nhiên, lũy thừa, quan hệ chia hết trong N, số nguyên tố, hợp số, phân tích số thành thừa số nguyên tố, ước số, bội số, và số nguyên. Phần tự luận: Gồm các bài tập yêu cầu học sinh giải bằng phương pháp suy luận, chứng minh và vận dụng kiến thức đã học vào các bài toán thực tế. Đề cương ôn tập HK1 Toán lớp 6 này sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, phát triển khả năng tư duy logic và thực hành giải quyết vấn đề. Đồng thời, giúp học sinh tự tin và sẵn sàng cho kỳ thi cuối học kỳ 1 môn Toán.

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THCS & THPT NGUYỄN TẤT THÀNH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 TOÁN 6

NĂM HỌC 2021 – 2022

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Phát biểu nào đúng trong các phát biểu dưới đây?

A. 3 2 −−. B. 2 0 − . C. 4 1 −. D. 5 3 −−.

Câu 2: Tổng của hai sô nguyên tố bằng 8. Tích của hai số đó là

A. 7. B. 15. C. 10.. D. 12.

Câu 3: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng?

A. Tam giác đều MNP là hình có tâm đối xứng.

B. Hình bình hành MNPQ luôn nhận MP làm trục đối xứng.

C. Hình bình hành luôn có 4 trục đối xứng.

D. Hình thang cân luôn có trục đối xứng.

Câu 4: Cho hai số nguyên ,a b thỏa mãn 1 + = − a b . Tích a.b lớn nhất là

A. 1. B. 0..

C. 2 −. D. 1 −.

Câu 5: Cho hai số nguyên a , b thỏa mãn 6 = − a b . Tổng + a b nhỏ nhất là

A. 5 −. B. 6 −. C. 1 −. D. 1.

Câu 6: Cho biểu thức 3 3 15 2 4 3 5 7 =  +  − A . Giá trị của A là

A. 183.. B. 133.. C. 193.. D. 121.

Câu 7: Giá vé vào cửa bảo tàng cho một người lớn là 20.000 đồng, giá cho trẻ em bằng một nửa giá cho người lớn. Tổng giá vé cho 4 người lớn và 2 trẻ em là:

A. 60.000 đồng. B. 80.000 đồng.

C. 100.000 đồng. D. 120.000 đồng.

Câu 8: Nếu a chia hết cho 5 và b chia hết cho 10 thì tổng + a b sẽ

A. Chia hết cho 5.. B. Không chia hết cho 5..

C. Chia hết cho 10. D. Chia hết cho 15.

Câu 9: Các ước nguyên tố a của 18 là

A. {1;2;3;6;9;18}  a . B. {1;3;9}  a .

C. {1;2;3}  a . D. {2;3}  a .

Câu 10: Dương treo hai dây đèn trang trí như sau:

2

Đèn 1. Đổi màu xanh và đỏ sau mỗi 15 giây

Đèn 2. Đổi màu xanh lá cây và vàng mỗi 18 giây

Cả hai dây đèn vừa mới đổi màu. Hỏi sau bao lâu nữa thì chúng đổi màu lần tiếp theo?

A. 3 giây. B. 30 giây. C. 90 giây. D. 270 giây.

Câu 11: Lớp 6A muốn ủng hộ các cô chú nhân viên y tế chống dịch một số khẩu trang và gang tay. Biết

mỗi thùng khẩu trang có 12 hộp và mỗi thùng gang tay có 18 hộp. Hỏi lớp 6 A phải mua bao nhiêu thùng cả hai loại để số thùng khẩu trang và số thùng gang tay là ít nhất và số hộp gang tay bằng số hộp khẩu trang?

A. 2 thùng. B. 3 thùng. C. 5 thùng. D. 6 thùng.

Câu 12: Bảng sau chỉ nhiệt độ trung bình của 4 hành tinh như sau:

Hành tinh Sao mộc Sao hải vương Sao hỏa Sao thiên vương Nhiệt độ 150 −  220 −  180 −  214 −  Hỏi hành tinh nào lạnh nhất?

A. Sao mộc. B. Sao hải vương. C. Sao hoả. D. Sao thiên vương.

Câu 13: Cho 4 số nguyên lần lượt có điểm biểu diễn trên trục số là , , , A B C D được cho như hình vẽ dưới

đây:

Tổng của 4 số đó là

A. 1 −. B. 9. C. 0. D. 3 −.

Câu 14: Diện tích hình tô đậm là:

A. 2 300cm . B. 2 268cm . C. 2 80cm . D. 2 240cm .

3

Câu 15: Những hình nào dưới đây vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng

A. Tất cả các hình. B. a, b, c, e, f, g. C. a, c, e, f, g, h. D. a, c, e, g.

II. TỰ LUẬN

Dạng 1. Số tự nhiên, lũy thừa với số mũ tự nhiên, quan hệ chia hết trong .

Câu 1: Thực hiện phép tính

a) 2 2 3 9 8 (6 5) 5 :5 (7 2) :5 . = +  + − A

b) ( ) ( ) 5 7 9 11 4 6 8 10 3 3 3 3 : 3 3 3 3 = + + + + + + B .

Câu 2: Tìm số tự nhiên x sao cho:

a) 4 7 2 2 2 32 0 −   = x b) 2 3 3 270 + + = x x .

Câu 3: Tìm số tự nhiên n sao cho

a) 6: 1 + n . b) 21:2 1 + n .

Câu 4: Dưới đây là bảng giá nước sinh hoạt cho mỗi hộ gia đình vào năm 2021.

Mức sử dụng nước sinh hoạt của hộ

dân cư ( 3 m /tháng/hộ gia đình) Giá bán nước (VNĐ) Giá thanh toán sau thuế và

phí (VNĐ)

3 10m đầu tiên 5973 6869

Từ trên 3 10m đến 3 20m 7052 8110

Từ trên 3 20m đến 3 30m 8669 9969

Trên 3 30m 15929 18318

a. Nhà Dương sử dụng tháng 10/ 2021 hết

3 21m nước, thì tiền nước phải trả là bao nhiêu tiền?

b. Do dịch Covid-19, Nhà nước dự định giảm giá cho các hộ dân bằng cách không thu thuế và phí. Hỏi nếu nhà Dương vẫn sử dụng hết

3 21m nước, thì tiền nước phải trả giảm bao nhiêu VNĐ.

Câu 5: Dương cần mua kẹo trà xanh và kẹo bạc hà cho một trò chơi trong buổi cắm trại. Biết rằng một gói kẹo trà xanh có 12 cái, giá 3500. Một gói kẹo bạc hà có 50 cái giá 6500. Hỏi Dương cần ít nhất bao nhiêu tiền để có thể mua cùng số kẹo trà xanh và kẹo bạc hà.

Dạng 2. Số nguyên tố, họp số, phân tích một số ra thừa số nguyên …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo