Quảng cáo
Chuyên đề phương trình bậc hai và hệ thức Viète ôn thi vào lớp 10
QR

Chuyên đề phương trình bậc hai và hệ thức Viète ôn thi vào lớp 10

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 45 trang, bao gồm kiến thức cơ bản cần nắm và bài tập chuyên đề phương trình bậc hai và hệ thức Viète, giúp học sinh ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM. 1. Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn. 2. Cách giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt. 3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai. 4. Định lí Viète. 5. Áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm. 6. Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng. 7. Một số lưu ý và các kết quả cần nắm khi giải các bài toán liên quan đến định lý Viète. 8. Hệ quả của định lý Viète. 9. Dạng toán có thêm điều kiện phụ. 10. Dạng toán so sánh nghiệm với số 0 và số a. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG. + Bài toán 1: Phương trình bậc hai và ứng dụng Viète (không chứa tham số). + Bài toán 2: Các bài toán có liên quan đến tham số. + Bài toán 3: Toán sử dụng định lý Viète với những biểu thức không đối xứng.

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ 2_PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI VÀ HỆ THỨC VIÉT

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

1. Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.

Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng 2 0 ax bx c + + = trong đó x là ẩn; , , a b c là những số cho trước gọi là hệ số và 0 a ≠ .

2. Cách giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt ( 2 2 0; 0. ax bx ax c + = + = )

Dùng phương pháp đặt nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức để đưa vế trái về một bình phương.

Lưu ý: • Nếu 0 A B ⋅ = thì 0 A = hoặc 0 B = .

• Nếu ( ) 2 0 A B B = ≥ thì A B = hoặc A B = − .

3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

Xét phương trình bậc hai một ẩn ( ) 2 0 0 ax bx c a + + = ≠ .

Tính biệt thức 2 4 b ac ∆= − .

• Nếu Δ 0 > thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: 1 2 , . 2 2 b b x x a a −+ ∆ −− ∆ = =

• Nếu Δ 0 = thì phương trình có nghiệm kép: 1 2 2 b x x a = = − .

• Nếu Δ 0 < thì phương trình vô nghiệm.

Chú ý:

Xét phương trình bậc hai ( ) 2 0 0 ax bx c a + + = ≠ , với 2 b b = ′ và 2 Δ b ac ′ = − ′ .

• Nếu Δ 0 ′ > thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: 1 2 Δ Δ , . b b x x a a ′ − − ′ − = ′ = ′+

• Nếu Δ 0 ′ = thì phương trình có nghiệm kép: 1 2 b x x a −′ = = .

• Nếu Δ 0 ′ < thì phương trình vô nghiệm.

4. Định lí Vi-et

Ta có định lí Viète như sau:

Nếu 1 2 , x x là hai nghiệm của phương trình 2 0( 0) ax bx c a + + = ≠ thì

1 2

1 2

b x x a c x x a

 + = −   = 

5. Áp dụng định lí Vi-et để tính nhẩm nghiệm

Xét phương trình 2 0( 0) ax bx c a + + = ≠ .

- Nếu 0 a b c + + = thì phương trình có một nghiệm là 1 1 x = , còn nghiệm kia là 2 c x a = .

- Nếu 0 a b c − + = thì phương trình có một nghiệm là 1 1 x = −, còn nghiệm kia là 2 c x a = −

6. Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai:

2 0 x Sx P − + =

Điều kiện để có hai số đó là 2 4 0 S P − ≥ .

MỘT SỐ LƯU Ý VÀ CÁC KẾT QUẢ CẦN NẮM KHI GIẢI CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LÝ VI-ET

Bài toán thường gặp : Tìm m để phương trình ( ) 2 ax bx c 0 a 0 + + = ≠ có hai nghiệm (phân biệt)

1 2 x , x thỏa mãn một biểu thức đối xứng đối với 1 2 x , x Quy trình Bước 1. Tìm điều kiện để phương trình có hai nghiệm (phân biệt) 1 2 x , x

• ( ) 2 ax bx c 0 a 0 + + = ≠ có hai nghiệm ( ) ' 1 2 x , x 0 0 ⇔∆≥ ∆≥

• ( ) 2 ax bx c 0 a 0 + + = ≠ có hai nghiệm phân biệt ( ) ' 1 2 x , x 0 > 0 ⇔∆> ∆

Bước 2. Biến đổi biểu thức đối xứng đối với 1 2 x , x về tổng 1 2 x x + và tích 1 2 x .x

Bước 3. Sử dụng định lý Viet, ta có 1 2 b x x a + = − , 1 2 c x x a = và thay vào biểu thức chứa tổng 1 2 x x + và

tích 1 2 x x ở trên. Giải ra m , đối chiếu điều kiện ở bước 1. Một số phép biến đổi thường gặp

( ) 2 2 2 2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 • x x x x 2x x – 2x x x x – 2x x + = + + = +

( )( ) ( ) ( ) 2 3 3 2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 • x x x x x x – x x x x x x – 3x x   + = + + = + +  

Hoặc ( ) ( ) 2 3 3 1 2 1 2 1 2 1 2 x x x x – 3x x x x . + = + +

( ) ( ) ( ) 2 2 2 4 4 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 • x x x x 2x x – 2x x x x – 2x x . + = + + = +

1 2 • x – x thì xét ( ) ( ) 2 2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 x – x x – x x x – 4x x . = = +

1 2 • x x + thì xét ( )

2 2 2 1 2 1 2 1 2 x | x | x x 2 x . x + = + +

( )

2 2 2 1 1 1 2 1 2 1 2 1 2 x x 2 x x x x – 2x x 2 x x . = + + = + +

Chú ý : ( ) 2 2 2 2 A A , A B A B , A . B A.B . = ± = ± =

IHỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÝ VIÉT

Cho phương trình

2 0 ( 0) ax bx c a + + = ≠ có hai nghiệm 1 2 , x x .

Định lý Viet: 1 2 1 2 , . a c x x x x b a + = − = .

Hệ quả 1. Nếu 1 x = là nghiệm của phương trình thì 2 .1 .1 0 a b c + + = hay 0 a b c + + = .

Ngược lại, nếu 0 a b c + + = thì 1 x = là một nghiệm, nghiệm còn lại là c x a =

Hệ quả 2. Nếu 1 x = − là một nghiệm của phương trình thì

2 .( 1) .( 1) 0 a b c − + − + = hay 0 a b c − + = .

Ngược lại, nếu 0 a b c − + = thì 1 x = − là một nghiệm,nghiệm còn lại là c x a = − .

Hệ quả 3. Nếu a và c trái dấu thì phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt, đồng thời hai nghiệm luôn trái dấu nhau.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo