
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ, số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần
hoàn
- Khi viết một số hữu tỉ a b dưới dạng số thập phân, ta lấy tử số chia cho mẫu số. Có thể xảy ra
một trong hai trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Sau một số bước thực hiện phép chia được số dư bằng 0 , kết quả thu được của
phép chia đó là một số thập phân có hữu hạn chữ số sau dấu phẩy. Ta cũng nói kết quả là một số
thập phân hữu hạn.
+ Trường hợp 2: Phép chia không bao giờ dừng lại và trong thương có chữ số hoặc cụm chữ số
sau dấu phẩy lặp đi lặp lại.
- Chữ số hoặc cụm chữ số (sau dấu phẩy) lặp đi lặp lại gọi là chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần
hoàn, và có thể viết gọn trong dấu ngoặc ( ).
+ Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 , thì
phân số đó được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn.
+ Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
+ Mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ.
2. Làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác cho trước.
+ Làm tròn số thập phân vô hạn tuần hoàn tương tự như làm tròn số thập phân hữu hạn.
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
• Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
• Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
• Bỏ đi nếu ở phần thập phân;
• Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
• Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả làm tròn có độ chính xác bằng một nửa đơn vị
hàng làm tròn.
II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN
Dạng 1. Nhận biết số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
1A. Trong các số sau, số nào là số thập phân hữu hạn? Số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn?
( ) ( ) 0,01; 0,125; 1,3 7 ; 4,125; 2, 54 − −
1B. Trong các số sau, số nào là số thập phân hữu hạn? Số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn ?
( ) ( ) 1,24; 3,82; 1,2 3 ; 2,725; 2, 19 − −
2A. Xác định chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới đây và viết gọn số thập phân đó bằng
cách sử dụng chu kỳ.
a) 0,171717… b) 2,010101… c) 3,14626262 − …
2B. Xác định chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới đây và viết gọn số thập phân đó bằng
cách sử dụng chu kỳ.
a) 3,777… b) 0,232323… c) 1,2545454 − …
Dạng 2. Viết một phân số dưới dạng số thập phân
Phương pháp giải: Để viết phân số a b dưới dạng số thập phân ta thực hiện phép chia : a b .
3A. Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân:
3 4 11 18 6 ; ; ; ; 25 9 20 11 24 −
3B. Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân:
6 5 15 17 14 ; ; ; ; 12 7 33 20 9 −
4A. Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kỳ trong thương của các phép chia sau:
a) 8,5:3; b) 3:7 .
4B. Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kỳ trong thương của các phép chia sau:
a) 4:9; b) 9,2:11.
Dạng 3. Nhận biết một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần
hoàn
Phương pháp giải:
Bước 1. Rút gọn phân số về dạng phân số tối giản (nếu có).
Bước 2. Viết phân số dưới dạng có mẫu số dương, nếu thấy mẫu số không có ước nguyên tố khác
2 và 5 thì kết luận ngay phân số viết được thành số thập phân hữu hạn. Nếu thấy mẫu số có ước
nguyên tố khác 2 và 5 thì rút gọn phân số cho đến khi được phân số tối giản và chuyển sang bước 3.
Bước 3. Nếu mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số được viết dưới dạng số thập
phân hữu hạn. Nếu mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó được viết dưới dạng số thập
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.