Quảng cáo
Tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập số thực Toán 7
QR

Tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập số thực Toán 7

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 42 trang, bao gồm tóm tắt lý thuyết, các dạng bài tập và bài tập tự luyện chủ đề số thực môn Toán 7, có đáp số và hướng dẫn giải. BÀI 1 . LÀM QUEN VỚI SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN. Dạng 1. Nhận biết số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn. Dạng 2. Viết một phân số dưới dạng số thập phân. Phương pháp giải: Để viết phân số a/b dưới dạng số thập phân ta thực hiện phép chia a : b. Dạng 3. Nhận biết một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn. Phương pháp giải: + Bước 1. Rút gọn phân số về dạng phân số tối giản (nếu có). + Bước 2. Viết phân số dưới dạng có mẫu số dương, nếu thấy mẫu số không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì kết luận ngay phân số viết được thành số thập phân hữu hạn. Nếu thấy mẫu số có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì rút gọn phân số cho đến khi được phân số tối giản và chuyển sang bước 3. + Bước 3. Nếu mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn. Nếu mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Dạng 4. Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới dạng phân số tối giản. Phương pháp giải: Để viết số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới dạng phân số tối giản, ta vận dụng kiến thức sau: 1/9 = 0,(1); 1/99 = 0,(01); 1/999 = 0,(001); …. Dạng 5. Làm tròn số thập phân. Phương pháp giải: Để làm tròn số thập phân đến một hàng đã cho, ta thực hiện làm tròn theo quy tắc sau: Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5; tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5. Đối với các chữ số sau hàng làm tròn, ta bỏ đi các chữ số ở phần thập phân và thay bởi các chữ số ở phần số nguyên bằng các chữ số 0. Để làm tròn số thập phân với độ chính xác đã cho, ta thực hiện theo các bước sau: + Bước 1: Xác định hàng làm tròn dựa vào độ chính xác. + Bước 2: Làm tròn theo cách làm tròn số thập phân đến một hàng đã cho. BÀI 2 . SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC. Dạng 1. Tìm căn bậc hai số học của một số cho trước (trong những trường hợp thuận lợi). Phương pháp giải: Trường hợp thuận lợi nhất là khi số đã cho được viết dưới dạng a2 thì căn bậc hai cần tìm bằng a (nếu a > 0) và bằng −a (nếu a < 0). Như vậy, trong một số trường hợp, để tìm căn bậc hai số học của một số, ta phân tích số đó ra thừa số nguyên tố và biến đổi số đó thành bình phương của một số. Dạng 2. Tìm một số khi biết căn bậc hai số học của nó. Phương pháp giải: Nếu căn bậc hai số học của một số bằng a (a là một số không âm đã cho) thì số đó bằng a2. Không có số nào có căn bậc hai số học bằng một số âm đã cho. Dạng 3. So sánh các căn bậc hai. Phương pháp giải: Để so sách hai căn bậc hai số học, ta dùng tính chất sau: Nếu a, b là hai số không âm và a < b thì √a < √b. Dạng 4. Sử dụng máy tính cầm tay để tính căn bậc hai số học. BÀI 3 . TẬP HỢP CÁC SỐ THỰC. Dạng 1. Phần tử của tập hợp các số thực. Dạng 2. Xác định số thực trên trục số. Phương pháp giải: Trong các bài toán cho trục số đã được chia thành các đoạn nhỏ có độ dài bằng nhau và cho trước số thực được biểu diễn bởi 2 trong các điểm đầu mút của các đoạn chia, ta có thể xác định số thực được biểu diễn bởi các điểm trên trục số (trong một số trường hợp thuận lợi) bằng cách tính giá trị khoảng cách từ điểm đã biết đến điểm cần tính, sau đó xác định được giá trị của số thực được biểu diễn. Dạng 3. So sánh hai số thực. Phương pháp giải: + Muốn so sách hai căn bậc hai số học, ta dùng tính chất sau: Nếu a, b là hai số không âm và a < b thì √a < √b. + Muốn so sánh một căn bậc hai số học với một số a không âm đã cho, ta viết a = √a2 rồi so sánh căn bậc hai số học đã cho với √a2. + Muốn so sánh hai số thực âm, ta so sánh hai số đối của chúng, số nào có số đối lớn hơn thì nhỏ hơn (nếu a, b là hai số không âm và a < b thì -a > -b). Dạng 4. Giá trị tuyệt đối của một số thực. Phương pháp giải: + Khi biết dấu của một số thực ta có thể tính được ngay giá trị tuyệt đối của nó bằng cách áp dụng tính chất sau: Nếu a ≥ 0 thì |a| = a, nếu a < 0 thì |a| = -a. + Giá trị tuyệt đối của một số luôn không âm. + Mỗi số a không âm đã cho là giá trị tuyệt đối của hai số thực a và -a, ngoài hai số này không còn số thực nào khác cũng có giá trị tuyệt đối bằng a. Dạng 5. Các phép toán trong tập số thực.

Xem trước nội dung

BÀI 1. LÀM QUEN VỚI SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ, số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần

hoàn

- Khi viết một số hữu tỉ a b dưới dạng số thập phân, ta lấy tử số chia cho mẫu số. Có thể xảy ra

một trong hai trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: Sau một số bước thực hiện phép chia được số dư bằng 0 , kết quả thu được của

phép chia đó là một số thập phân có hữu hạn chữ số sau dấu phẩy. Ta cũng nói kết quả là một số

thập phân hữu hạn.

+ Trường hợp 2: Phép chia không bao giờ dừng lại và trong thương có chữ số hoặc cụm chữ số

sau dấu phẩy lặp đi lặp lại.

- Chữ số hoặc cụm chữ số (sau dấu phẩy) lặp đi lặp lại gọi là chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần

hoàn, và có thể viết gọn trong dấu ngoặc ( ).

+ Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 , thì

phân số đó được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn.

+ Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó

viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

+ Mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ.

2. Làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác cho trước.

+ Làm tròn số thập phân vô hạn tuần hoàn tương tự như làm tròn số thập phân hữu hạn.

- Đối với chữ số hàng làm tròn:

• Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;

• Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.

- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:

• Bỏ đi nếu ở phần thập phân;

• Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.

• Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả làm tròn có độ chính xác bằng một nửa đơn vị

hàng làm tròn.

II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1. Nhận biết số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn

1A. Trong các số sau, số nào là số thập phân hữu hạn? Số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

( ) ( ) 0,01; 0,125; 1,3 7 ; 4,125; 2, 54 − −

1B. Trong các số sau, số nào là số thập phân hữu hạn? Số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn ?

( ) ( ) 1,24; 3,82; 1,2 3 ; 2,725; 2, 19 − −

2A. Xác định chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới đây và viết gọn số thập phân đó bằng

cách sử dụng chu kỳ.

a) 0,171717… b) 2,010101… c) 3,14626262 − …

2B. Xác định chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới đây và viết gọn số thập phân đó bằng

cách sử dụng chu kỳ.

a) 3,777… b) 0,232323… c) 1,2545454 − …

Dạng 2. Viết một phân số dưới dạng số thập phân

Phương pháp giải: Để viết phân số a b dưới dạng số thập phân ta thực hiện phép chia : a b .

3A. Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân:

3 4 11 18 6 ; ; ; ; 25 9 20 11 24 −

3B. Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân:

6 5 15 17 14 ; ; ; ; 12 7 33 20 9 −

4A. Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kỳ trong thương của các phép chia sau:

a) 8,5:3; b) 3:7 .

4B. Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kỳ trong thương của các phép chia sau:

a) 4:9; b) 9,2:11.

Dạng 3. Nhận biết một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần

hoàn

Phương pháp giải:

Bước 1. Rút gọn phân số về dạng phân số tối giản (nếu có).

Bước 2. Viết phân số dưới dạng có mẫu số dương, nếu thấy mẫu số không có ước nguyên tố khác

2 và 5 thì kết luận ngay phân số viết được thành số thập phân hữu hạn. Nếu thấy mẫu số có ước

nguyên tố khác 2 và 5 thì rút gọn phân số cho đến khi được phân số tối giản và chuyển sang bước 3.

Bước 3. Nếu mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số được viết dưới dạng số thập

phân hữu hạn. Nếu mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó được viết dưới dạng số thập

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo