Quảng cáo
Tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập góc và đường thẳng song song Toán 7
QR

Tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập góc và đường thẳng song song Toán 7

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 56 trang, bao gồm tóm tắt lý thuyết, các dạng bài tập và bài tập tự luyện chủ đề góc và đường thẳng song song môn Toán 7, có đáp số và hướng dẫn giải. BÀI 1 . GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC. Dạng 1. Nhận biết các góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác. Phương pháp giải: Nắm vững định nghĩa hai góc kề nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh. Dạng 2. Tính số đo các góc dựa vào góc ở vị trí đặc biệt. Phương pháp giải: Nắm vững tính chất hai góc kề nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh. BÀI 2 . HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT. Dạng 1. Nhận biết các góc ở vị trí đặc biệt trên hình vẽ. Phương pháp giải: Nắm vững vị trí các góc so le trong, các góc đồng vị. Dạng 2. Cách vẽ hai đường thẳng song song. Phương pháp giải: Sử dụng ê-ke hoặc thước đo góc để vẽ được các góc so le trong bằng nhau, hoặc các góc đồng vị bằng nhau. Dạng 3. Chứng tỏ hai đường thẳng song song. Phương pháp giải: Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. BÀI 3 . TIÊN ĐỀ EUCLID. TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. Dạng 1. Nhận biết Tiên đề Euclid. Phương pháp giải: Học thuộc, quan sát hình vẽ minh họa, hiểu rõ nội dung của tiên đề Euclid: “Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó”. Dạng 2. Sử dụng tính chất của các đường thẳng song song để tính các góc. Phương pháp giải: Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: + Hai góc so le trong bằng nhau. + Hai góc đồng vị bằng nhau. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia. Dạng 3. Vẽ thêm đường thẳng song song để tính góc. Phương pháp giải: + Vẽ thêm một đường thẳng song song với một trong hai đường thẳng ban đầu. + Sử dụng tính chất hai đường thẳng song song để chứng tỏ đường thẳng vừa vẽ cũng song song với đường thẳng còn lại. + Tính góc dựa vào tính chất hai đường thẳng song song. BÀI 4 . ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH ĐỊNH LÍ. Dạng 1. Hiểu nội dung định lí, nhận biết giả thiết và kết luận của định lí. Phương pháp giải: + Căn cứ vào đặc điểm: phần giữa từ “nếu” và từ “thì” là giả thiết của định lí, phần sau từ “thì” là kết luận của định lí. + Điều cho biết là giả thiết của định lí, điều được suy ra là kết luận của định lí. + Sử dụng các kí hiệu toán học khi viết giả thiết, kết luận. Dạng 2. Phát biểu định lí khi biết giả thiết, kết luận của định lí. Dạng 3. Chứng minh định lí đơn giản.

Xem trước nội dung

BÀI 1. GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Hai góc kề bù

+ Hai góc kề nhau là hai góc có chung một cạnh, hai cạnh còn lại nằm ở hai phía khác nhau so với

đường thẳng chứa cạnh chung.

Ví dụ: Trên hình 3.1 và 3.2 thì góc xOy và góc yOz là hai góc kề nhau có cạnh chung là Oy.

Hình 3.1 Hình 3.2

+ Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180. Ví dụ góc 100 và góc 80 là hai góc bù

nhau (không cân quan tâm đến vị trí của hai góc này).

+ Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau gọi là hai góc kề bù.

Hình 3.3

+ Hai góc kề bù là hai góc có chung một cạnh, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau.

Ví dụ: Trên hình 3.3, góc xOy và góc yOz là hai góc kề bù.

+ Chú ý: nếu điểm M nằm trong góc xOy thì tia OM được gọi là nằm giữa hai tia , Ox Oy và ta có

   + = xOM MOy xOy (Hình 3.4).

Hình 3.4

2. Hai góc đối đỉnh

+ Hai góc đối đỉnh là hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

Hình 3.5

Trên hình 3.5, góc xAz và góc tAy là hai góc đối đỉnh.

+ Hai góc đối đỉnh có số đo bằng nhau.

3. Tia phân giác của một góc

+ Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh đó hai góc bằng

nhau.

Hình 3.6

+ Trên hình 3.6, tia Oy là tia phân giác của góc xOz nên ta có:    1 2 = = xOy yOz xOz .

II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1. Nhận biết các góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác

Phương pháp giải: Nắm vững định nghĩa hai góc kề nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.

1A. Tìm các cặp góc kề bù trên hình 3.7:

Hình 3.7

1B. Tìm các cặp góc kề bù trên hình 3.8:

Hình 3.8

2A. Tìm các cặp góc đối đỉnh trên hình 3.9:

Hình 3.9

2B. Tìm các cặp góc đối đỉnh trên hình 3.10:

Hình 3.10

3A. Chỉ ra tia phân giác trên hình 3.11:

Hình 3.11

3B. Chỉ ra tia phân giác trên hình 3.12:

Hình 3.12

4A. Vẽ lại hình 3.13 vào vở và vẽ thêm góc kề bù với các góc đã cho, với mỗi góc ta vẽ được mấy

góc kề bù?

Hình 3.13

4B. Vẽ lại hình 3.14 vào vở và vẽ thêm góc đối đỉnh với các góc đã cho, với mỗi góc ta vẽ được

mấy góc đối đỉnh?

Hình 3.14

4C. Vẽ lại hình 3.15 vào vở và vẽ thêm tia phân giác của các góc đã cho.

Hình 3.15

Dạng 2: Tính số đo các góc dựa vào góc ở vị trí đặc biệt.

Phương pháp giải: Nắm vững tính chất hai góc kề nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.

5A. Cho hình 3.16, biết Ox và Oy là hai tia đối nhau.

Hình 3.16A Hình 3.16B

a) Kể tên các cặp góc kề bù.

b) Quan sát hình 3.16A, tính góc yOz.

c) Quan sát hình 3.16B, tính góc tOz , góc xOt , góc yOz .

5B. Cho hình 3.17, biết Im và In là hai tia đối nhau.

Hình 3.17A Hình 3.17B

a) Kể tên các cặp góc kề bù.

b) Quan sát hình 3.17A, tính góc mIp.

c) Quan sát hình 3.17B, tính góc pIn, góc mIq.

6A. Cho hình 3.18A, biết Ox và ,′ Ox Oy và ′ Oy là các tia đối nhau:

a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh.

b) Quan sát hình 3.18A, tính góc O x y , góc O ′x y .

Hình 3.18A Hình 3.18B

6B. Cho hình 3.18B, biết Ma và , Mb Mc và Md là các tia đối nhau:

a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh.

b) Quan sát hình 3.18 B, tính các góc aMd và aMc bằng hai cách.

7A. Cho hình 3.19, biết  70 =  xOy và Oz là phân giác của góc xOy .

a) Tính các góc Oz x và O z y .

b) Vẽ tia Ot là tia đối của tia Oy . Tính góc xOt và góc zOt .

Hình 3.19 Hình 3.20

7B. Cho hình 3.20, biết  60 =  xOz và Oz là phân giác của góc xOy .

a) Tính các góc O x y và O z y .

b) Vẽ tia Ot là tia đối của tia Oz . Tính góc xOt và góc zOt .

8A. Cho xOy là góc bẹt, vẽ tia Ot sao cho  60 =  xOt . Tính  yOt .

8B. Cho Oa và Ob là hai tia đối nhau, vẽ tia Oc sao cho  100 =  aOc . Tính  bOc .

9A. Cho  80 =  xOy . Vẽ tia Oz là tia đối của tia Ox .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo