Quảng cáo
Chuyên đề cơ bản môn Toán 6 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1)
QR

Chuyên đề cơ bản môn Toán 6 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1)

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 245 trang, bao gồm lý thuyết và các dạng bài tập cơ bản chuyên đề môn Toán 6 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1). CHƯƠNG I . TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN. Bài 1. Tập hợp. Bài 2. Cách ghi số tự nhiên. Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên. Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên. Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên. Bài 6. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên. Bài 7. Thứ tự thực hiện các phép tính. CHƯƠNG II . TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN. Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất. Bài 9. Dấu hiệu chia hết. Bài 10. Số nguyên tố. Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất. Bài 12. Bội chung. Bội chung nhỏ nhất. CHƯƠNG III . SỐ NGUYÊN. Bài 13. Tập hợp các số nguyên. Bài 14. Phép cộng và phép trừ số nguyên. Bài 15. Quy tắc dấu ngoặc. Bài 16. Phép nhân số nguyên. Bài 17. Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên. CHƯƠNG IV . MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN. Bài 18. Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều. Bài 19. Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân. Bài 20. Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học. CHƯƠNG V . TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONG TỰ NHIÊN. Bài 21. Hình có trục đối xứng. Bài 22. Hình có tâm đối xứng.

Xem trước nội dung

Zalo: 038 8765490

CHƯƠNG 1. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

Bài 1. TẬP HỢP A. LÝ THUYẾT. 1) Tập hợp và phần tử của tập hợp. Ví dụ 1: Trên Hình 1. Ta có tập hợp các bông hoa.

Ví dụ 2: Trên Hình 2. Ta có tập hợp các cây chong chóng.

Ví dụ 3: Trên Hình 3. Ta có tập hợp các số 4; 5; 9; 10 trong

vòng elip A. Nếu kí hiệu A là tập hợp này thì các số

4; 5; 9; 10 gọi là các phần tử của tập hợp A

Kết luận:

♣ Một tập hợp ( gọi tắt là tập) bao gồm các đối tượng nhất định.

các đối tượng ấy được gọi là những phần tử của tập hợp.

♣ x là một phần tử của tập hợp A. Kí hiệu là . x A ∈

y không là phần tử của tập hợp .A Kí hiệu là . y A ∈/

Chú ý: Khi x A ∈ , ta còn nói x nằm trong A hay A chứa .x

Ví dụ 4: Hình 3. ta có 5 , 2 . A A ∈ ∈/

2) Mô tả một tập hợp.

Hai cách để mô tả một tập hợp

♣ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp ( là viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc

{ } ..... theo thứ tự tùy ý, mỗi phần tử chỉ được viết một lần.

Cụ thể: { } 0; 1; 2; 3 B =

♣ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập hợp

Cụ thể: { / B n n = là số tự nhiên nhỏ hơn } 4 .

Ví dụ 5: Mô tả tập hợp C các chữ cái trong từ "NHA TRANG"

bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.

Giải Ta có { } ; ; ; ; ; C N H A T R G =

Chú ý: ♣ Gọi  là tập hợp các số tự nhiên 0; 1; 2; 3;..... ta có thể viết tập hợp  như sau { } 0; 1; 2; 3;..... . = 

♣ Ta viết n∈ có nghĩa n là một số tự nhiên. Khi đó tập D các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết { } / , 6 D n n n = ∈ <  hoặc { } / 6 . D n n = ∈ < 

♣ Ta còn dùng kí hiệu *  để chỉ tập hợp các số tự nhiên khác 0. Nghĩa là { } * 1; 2; 3; 4;..... . = 

Hình 1 Hình 2

A

Hình 3

5

9

4

10

8

2

Hình 4

3

2

1

0

B

Zalo: 038 8765490

Ví dụ 6: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của chúng

a) { } / 5 . M n n = ∈ <  b) { } * / 5 . N n n = ∈ < 

Giải a) { } 0; 1; 2; 3; 4 . M = b) { } 1; 2; 3; 4 . N =

Ví dụ 7: Bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng, viết tập hợp P các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 9.

Giải Ta có { } / 5 9 . P n n = ∈ < < 

B. BÀI TẬP MẪU. Bài 1: Cho tập hợp { / A x x = ∈  chia hết cho } 3 .

Trong các số 3; 5; 6; 0; 7 số nào thuộc, không thuộc tập .A

Giải Tập hợp A gồm các số chia hết cho 3. Nên 3 ; 6 ; 0 A A A ∈ ∈ ∈ và 5 ; 7 . A A ∈ ∈ / / Bài 2: Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết các tập hợp sau:

a) Tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 7. b) Tập hợp C tên các tháng dương lịch có 30 ngày. c) Tập hợp D các chữ cái tiếng việt trong từ " ĐIỆN BIÊN PHỦ ".

Giải a) { } 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 . B =

b) { C = tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng } 11 .

c) { D = Đ; I; Ê; N; B; P; H; U }.

Bài 3: Hệ mặt trời gồm có mặt trời ở trung tâm và 8 thiên thể quay quanh mặt trời gọi là các

hành tinh, đó là Thủy tinh, Kim tinh, Trái đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh và Hải vương tinh. Gọi S là tập hợp các hành tinh của hệ mặt trời. Hãy viết tập S bằng các liệt kê các phần từ.

Giải Ta có { S = Thủy tinh; Kim tinh; Trái đất; Hỏa tinh;

Mộc tinh; Thổ tinh; Thiên vương tinh; Hải vương tinh }.

C. BÀI TẬP TỰ LUYỆN. I. Trắc nghiệm. Câu 1: Cho tập hợp { } 5; 7; 9; 11 . A = Cách viết nào sau đây là đúng?

A. { } 5 A ∈ B. 7 A ∈ C. 11 A ∈/ D. { } 9; 11 A ∈

Câu 2: Khi viết tập hợp các chữ cái trong từ " " AN TOAN chữ N được viết mấy lần A. 1 B. 2 C. 3 D. 0 Câu 3: Có mấy cách chính để viết một tập hợp

A. 1 B. 2 C. 100 D. Vô số

Câu 4: Tập hợp *  là tập hợp gì? A. Tập hợp các số tự nhiên B. Tập hợp các số tự nhiên khác 1 C. Tập hợp các số tự nhiên khác nhau D. Tập hợp các số tự nhiên khác 0

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo