Quảng cáo
Chuyên đề phép chia hết và phép chia có dư ôn thi học sinh giỏi Toán 6
QR

Chuyên đề phép chia hết và phép chia có dư ôn thi học sinh giỏi Toán 6

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 84 trang, được biên soạn bởi Nhóm Các Dự Án Giáo Dục, bao gồm tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải các dạng toán nâng cao chuyên đề phép chia hết và phép chia có dư, giúp học sinh lớp 6 ôn thi chọn học sinh giỏi môn Toán 6 cấp trường, cấp tỉnh. CHỦ ĐỀ 1 . PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH THỪA SỐ ĐỂ CHỨNG MINH CÁC BÀI TOÁN CHIA HẾT. + Dạng 1. Chứng minh biểu thức số có chứa lũy thừa chia hết cho một số tự nhiên hoặc một biểu thức số. + Dạng 2. Chứng minh biểu thức đại số có chứa lũy thừa chia hết cho một số tự nhiên. + Dạng 3. Chứng minh biểu thức đại số chia hết cho một số. + Dạng 4. Chứng minh các bài toán chia hết theo tính chất hai chiều. + Dạng 5. Chứng minh các bài toán có vận dụng tính chất chia hết để tìm số dư. CHỦ ĐỀ 2 . DÙNG CÁC DẤU HIỆU ĐỂ CHỨNG MINH BÀI TOÁN CHIA HẾT. + Dạng 1. Chứng minh một biểu thức chia hết cho một số. + Dạng 2. Chứng minh một biểu thức chia hết cho một biểu thức. + Dạng 3. Cho một biểu thức chia hết cho m chứng minh một biểu thức khác chia hết cho m. CHỦ ĐỀ 3 . DÙNG TÍNH CHẤT CHỨNG MINH BÀI TOÁN CHIA HẾT. + Dạng 1. Chứng minh một biểu thức chia hết cho một số. + Dạng 2. Cho một biểu thức chia hết cho m chứng minh một biểu thức khác chia hết cho m. + Dạng 3. Tìm n để biểu thức A(n) chia hết cho biểu thức B(n). + Dạng 4. Bài toán chứng minh chia hết liên quan đến số chính phương. + Dạng 5. Chứng minh một biểu thức chia hết cho một biểu thức. + Dạng 6. Chứng minh chia hết từ một đẳng thức cho trước. CHỦ ĐỀ 4 . PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC CHỨNG MINH BÀI TOÁN CHIA HẾT. + Dạng 1. Dùng phương pháp quy nạp để chứng minh một biểu thức (với n là số mũ) chia hết cho một số. + Dạng 1. Dùng phương pháp quy nạp để chứng minh một biểu thức (với n là cơ số) chia hết cho một số. + Dạng 3. Dùng phương pháp quy nạp để chứng minh đẳng thức.

Xem trước nội dung

TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 1

CHUYÊN ĐỀ PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ

Chủ đề 1: Phương pháp phân tích thành thừa số để chứng minh các bài toán chia hết

PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1.PHÉP CHIA HẾT

Với a, b là các số tự nhiên và b khác 0. Ta nói a chia hết cho b nếu tồn tại số tự nhiên q sao cho

a = b. q .

2.TÍNH CHẤT CHUNG

1) a b  và b c  thì a c .

2) a a với mọi a khác 0.

3) 0 b  với mọi b khác 0.

4) Bất cứ số nào cũng chia hết cho 1.

3.TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA TỔNG, HIỆU

- Nếu a, b cùng chia hết cho m thì a + b chia hết cho m và a - b chia hết cho m.

- Tổng của 2 số chia hết cho m và 1 trong 2 số ấy chia hết cho m thì số còn lại cũng chia hết cho m.

- Nếu 1 trong 2 số a, b chia hết cho m số kia không chia hết cho m thì tổng, hiệu của chúng không chia hết cho m.

4.TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TÍCH

- Nếu một thừa số của tích chia hết cho m thì tích chia hết cho m

- Nếu a chia hết cho m, b chia hết cho n thì a.b chia hết cho m.n .

- Nếu a chia hết cho b thì: n n a b . 

*) Chú ý:

( ) ( ) n n a - b a b , n 2 − ∀ ≥  .

( ) n n a - b (a b), n + ∀  chẵn.

5.DẤU HIỆU CHIA HẾT

a) Dấu hiệu chia hết cho 2: một số chia hết cho 2 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của số đó là số chẵn.

b) Dấu hiệu chia hết cho 3 (hoặc 9): một số chia hết cho 3 (hoặc 9) khi và chỉ khi tổng các chữ của số số đó chia hết cho 3 (hoặc 9).

TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 2

*) Chú ý: Một số chia hết cho 3 (hoặc 9) dư bao nhiêu thì tổng các chữ số của nó chia cho 3 (hoặc 9) cũng dư bấy nhiêu và ngược lại.

c) Dấu hiệu chia hết cho 5: một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi chữ số của số đó có tận cùng bằng 0 hoặc 5.

d) Dấu hiệu chia hết cho 4 (hoặc 25): một số chia hết cho 4 (hoặc 25) khi và chỉ khi hai chữ số tận cùng của số đó chia hết cho 4 (hoặc 25)

e) Dấu hiệu chia hết cho 8 (hoặc 125): một số chia hết cho 8 (hoặc 125) khi và chỉ khi ba chữ số tận cùng của số đó chia hết cho 8 (hoặc 125).

f) Dấu hiệu chia hết cho 11: một số chia hết cho 11 khi và chi khi hiệu giữa tổng các chữ số hàng lẻ và tổng các chữ số hàng chẵn (từ trái sang phải) chia hết cho 11.

PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI

Dạng 1: Chứng minh biểu thức số có chứa lũy thừa chia hết cho một số tự nhiên hoặc một biểu thức số

I.Phương pháp giải:

-Vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử (phân tích thành thừa số) để xét tính chất chia hết.

- Chứng minh hai biểu thức cùng chia hết cho một biểu thức số khác

II.Bài toán

Bài 1: Chứng minh rằng: 27 77 A 27 3 = + chia hết cho 82

Lời giải

Ta có ( ) ( ) 27 27 77 3 77 81 77 77 4 77 A 27 3 3 3 3 3 3 3 1 82.3 82 = + = + = + = + =  (đpcm)

Bài 2: Chứng minh rằng:

a) 5 4 3 A 5 5 5 7 = − +  b) 6 7 B 10 5 59 = − 

c) 7 9 13 C 81 27 9 45 = − −  d) 9 8 7 D 10 10 10 555 = + +  và 222

e) 5 15 F 16 2 33 = +  .

Lời giải

a) Ta có

5 4 3 3 2 3 A 5 5 5 5 (5 5 1) 5 .21 7 = − + = −+ = 

b) Ta có

6 7 6 7 6 6 6 B 10 5 (2.5) 5 5 (2 5) 59.5 59 = − = − = − = 

c) Ta có

7 9 13 28 27 26 26 2 26 2 C 81 27 9 3 3 3 3 (3 3 1) 5.3 5.3 = − − = − − = −− = 

d) Ta có

9 8 7 7 2 7 7 6 7 7 6 D 10 10 10 10 (10 10 1) 111.10 111.(2.5) 222.2 .5 222( 555.2 .5 555) = + + = + + = = = =  

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo