
TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 1
CHUYÊN ĐỀ PHÂN SỐ
CHỦ ĐỀ 1: HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
PHẦN I.TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Số có dạng a b , trong đó , , a b b ∈ ≠0 gọi là phân số.
Số nguyên n được đồng nhất với phân số n 1 .
Tính chất cơ bản của phân số: . : . : a a m a n b b m b n = = với , , , m n m n ∈ ≠0 và n∈ƯC( ) ,a b .
Nếu ( ) ,a b =1 thì a b là phân số tối giản. Nếu m n là dạng tối giản của phân số a b thì tồn tại số
nguyên k sao cho , a mk b nk = = .
PHẦN II.CÁC DẠNG BÀI
Dạng 1: Áp dụng các tính chất chia hết để giải các bài toán về phân số
I.Phương pháp giải
Bài toán tổng quát: Tìm số tự nhiên n sao cho ( ) ( )
A n B n có giá trị nguyên.
Cách làm:
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) , , A n d b a b d C n B n a C n
= + ∈ ⇒ ∈
1 Ư( ) d .
Nếu a =1 ta tìm được n và kết luận.
Nếu a ≠1 ta tìm được n cần thử lại rồi kết luận.
Bài toán tổng quát: Đối với các bài toán: “Tìm số tự nhiên n để phân số tối giản hoặc rút gọn được” ta
làm như sau:
Gọi d là ước nguyên tố của tử và mẫu.
Dùng các phép toán cộng, trừ, nhân để khử n để từ đó tìm d .
TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 2
Đối với các bài toán: “Tìm số tự nhiên n để phân số tối giản” ta tìm n để tử số hoặc mẫu số không chia
hết cho các ước nguyên tố.
Đối với các bài toán: “Tìm số tự nhiên n để phân số rút gọn được” ta tìm n để tử số hoặc mẫu số chia
hết cho các ước nguyên tố.
II.Bài toán
Bài 1: Cho n A n − = + 1 4
a) Tìm n nguyên để A là một phân số
b) Tìm n nguyên để A là một số nguyên.
Lời giải:
Điều kiện: n∈
a) Để A là phân số thì 4 0
n
n
∈ + ≠
4
n
n
∈ ⇒≠−
b) Để phân số A có giá trị là một số nguyên thì
( ) ( ) n n − + 1 4 ( ) ( ) n n ⇒ + − + 4 5 4 ( ) ( ) n n ⇒ + − + 4 5 4
Mà ( ) ( ) 4 4 n n + + nên ( ) n + 5 4 n ⇒ + ∈ 4 Ư( ) 5 .
Ư( ) { } ; ; = ± ± 5 1 5
Ta có bảng sau:
n + 4 1 −1 5 −5
n −3 −5 1 −9
A −4 6 0 2
Vậy { } ; ; ; n∈− − − 9 5 3 1 .
Bài 2: Tìm số tự nhiên n để phân số n A n + = − 10 2 8 có giá trị là một số nguyên.
Lời giải:
TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 3
Điều kiện: n∈
Để phân số A có giá trị là một số nguyên thì
( ) ( ) n n + − 10 2 8 ( ) ( ) n n ⇒ + − 10 4 ( ) ( ) n n ⇒ − + − 4 14 4 ( ) n ⇒ − 14 4 .
n ⇒ −∈ 4 Ư( ) 14 .
Ư( ) { } ; ; ; = ± ± ± ± 14 1 2 7 14 .
Mặt khác, n là số tự nhiên nên { } ; ; ; ; ; n n − ≥−⇒ −∈− − 4 4 4 2 1 1 2 7 14 .
Ta có bảng sau:
n −4 1 −1 2 −2 7 14
n 5 3 6 2 11 18
A 15 2
( loại )
− 13 2
( loại)
= 16 4 4 −3 21 14
( loại)
1
Vậy { } ; ; n∈2 6 18 .
Bình luận:
- Ngoài cách lập bảng trên ta có thể để ý rằng:
( ) ( ) n n + − 10 2 8 ( ) ( ) n n ⇒ + − 10 2 4 ( ) n ⇒ +10 2 .
Kết hợp với ( ) { } { } ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; n n − ∈− − ⇒ ∈ 4 2 1 1 2 7 14 2 3 5 6 11 18 ⇒ { } ; ; n∈2 6 18 .
- Đối với bài toán trên với { } ; ; n∈5 3 11 đều là số nguyên nhưng khi thay vào A thì không được giá
trị nguyên vì: theo bài ra thì( ) ( ) n n + − 10 2 8 ( ) ( ) n n ⇒ + − 10 4 nhưng không có điều ngược lại.
Bài 3: Chứng minh rằng phân số n n + + 2 3 4 8 tối giản với mọi số tự nhiên n .
Phân tích:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.