Quảng cáo
Chuyên đề phân số ôn thi học sinh giỏi Toán 6
QR

Chuyên đề phân số ôn thi học sinh giỏi Toán 6

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 235 trang, được biên soạn bởi Nhóm Các Dự Án Giáo Dục, bao gồm tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải các dạng toán nâng cao chuyên đề phân số, giúp học sinh lớp 6 ôn thi chọn học sinh giỏi môn Toán 6 cấp trường, cấp tỉnh. CHỦ ĐỀ 1 . HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN. + Dạng 1. Áp dụng các tính chất chia hết để giải các bài toán về phân số. + Dạng 2. Tìm phân số biết mối liên hệ giữa tử và mẫu. CHỦ ĐỀ 2 . PHÂN SỐ TỐI GIẢN. + Dạng 1. Chứng minh phân số với tham số n là phân số tối giản. + Dạng 2. Tìm tham số n để phân số tối giản. + Dạng 3. Tìm tham số n để phân số không tối giản. + Dạng 4. Chứng minh phân số tối giản với điều kiện cho trước. + Dạng 5. Tìm phân số tối giản thỏa mãn điều kiện cho trước. CHỦ ĐỀ 3 . SO SÁNH HAI PHÂN SỐ. + Dạng 1. So sánh hai phân số cùng mẫu. + Dạng 2. So sánh hai phân số không cùng mẫu bằng cách quy đồng mẫu dương. + Dạng 3. So sánh hai phân số không cùng mẫu bằng cách quy đồng tử. + Dạng 4. So sánh hai phân số bằng cách so sánh phần bù (hoặc phần hơn) với 1. + Dạng 5. So sánh hai phân số bằng cách dùng số trung gian. + Dạng 6. So sánh hai phân số bằng cách dùng tính chất phân số. CHỦ ĐỀ 4 . TÌM PHÂN SỐ X. + Dạng 1. Tìm x sử dụng tính chất hai phân số bằng nhau. + Dạng 2. Tìm x trong các phép toán thông thường. + Dạng 3. Tìm x có chứa lũy thừa. + Dạng 4. Đưa về tích bằng 0. + Dạng 5. Tìm x, y nguyên. + Dạng 6. Tìm x trong dãy các phép tính theo quy luật. CHỦ ĐỀ 5 . HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ: TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC, TÌM MỘT SỐ BIẾT GIÁ TRỊ MỘT PHÂN SỐ CỦA NÓ. + Dạng 1. Thực hiện phép tính áp dụng quy tắc hai bài toán cơ bản của phân số. + Dạng 2. Toán thực tế vận dụng dạng toán tìm giá trị phân số của một số cho trước. + Dạng 3. Toán thực tế vận dụng dạng toán tìm một sô biết giá trị một phân số của nó. CHỦ ĐỀ 6 . DÃY PHÂN SỐ THEO QUY LUẬT. + Dạng 1. Tổng dãy phân số có dạng k/a(a + k). + Dạng 2. Tổng dãy phân số có mẫu là tích n số tự nhiên liên tiếp (n ≥ 3). + Dạng 3. Tích dãy phân số theo quy luật. + Dạng 4. Tính tổng dãy phân số có mẫu là lũy thừa các số tự nhiên. CHỦ ĐỀ 7 . BẤT ĐẲNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN SỐ. + Dạng 1. Tổng lũy thừa. + Dạng 2. Tổng phân số tự nhiên. + Dạng 3. Tích của một dãy. + Dạng 4. Bất đẳng thức chữ.

Xem trước nội dung

TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 1

CHUYÊN ĐỀ PHÂN SỐ

CHỦ ĐỀ 1: HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

PHẦN I.TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Số có dạng a b , trong đó , , a b b ∈ ≠0  gọi là phân số.

Số nguyên n được đồng nhất với phân số n 1 .

Tính chất cơ bản của phân số: . : . : a a m a n b b m b n = = với , , , m n m n ∈ ≠0  và n∈ƯC( ) ,a b .

Nếu ( ) ,a b =1 thì a b là phân số tối giản. Nếu m n là dạng tối giản của phân số a b thì tồn tại số

nguyên k sao cho , a mk b nk = = .

PHẦN II.CÁC DẠNG BÀI

Dạng 1: Áp dụng các tính chất chia hết để giải các bài toán về phân số

I.Phương pháp giải

Bài toán tổng quát: Tìm số tự nhiên n sao cho ( ) ( )

A n B n có giá trị nguyên.

Cách làm:

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) , , A n d b a b d C n B n a C n

  = + ∈ ⇒ ∈      

1  Ư( ) d .

Nếu a =1 ta tìm được n và kết luận.

Nếu a ≠1 ta tìm được n cần thử lại rồi kết luận.

Bài toán tổng quát: Đối với các bài toán: “Tìm số tự nhiên n để phân số tối giản hoặc rút gọn được” ta

làm như sau:

Gọi d là ước nguyên tố của tử và mẫu.

Dùng các phép toán cộng, trừ, nhân để khử n để từ đó tìm d .

TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 2

Đối với các bài toán: “Tìm số tự nhiên n để phân số tối giản” ta tìm n để tử số hoặc mẫu số không chia

hết cho các ước nguyên tố.

Đối với các bài toán: “Tìm số tự nhiên n để phân số rút gọn được” ta tìm n để tử số hoặc mẫu số chia

hết cho các ước nguyên tố.

II.Bài toán

Bài 1: Cho n A n − = + 1 4

a) Tìm n nguyên để A là một phân số

b) Tìm n nguyên để A là một số nguyên.

Lời giải:

Điều kiện: n∈

a) Để A là phân số thì 4 0

n

n

∈  + ≠ 

 4

n

n

∈  ⇒≠− 

b) Để phân số A có giá trị là một số nguyên thì

( ) ( ) n n − + 1 4  ( ) ( ) n n ⇒ + − + 4 5 4  ( ) ( ) n n ⇒ + − +     4 5 4 

Mà ( ) ( ) 4 4 n n + +  nên ( ) n + 5 4  n ⇒ + ∈ 4 Ư( ) 5 .

Ư( ) { } ; ; = ± ± 5 1 5

Ta có bảng sau:

n + 4 1 −1 5 −5

n −3 −5 1 −9

A −4 6 0 2

Vậy { } ; ; ; n∈− − − 9 5 3 1 .

Bài 2: Tìm số tự nhiên n để phân số n A n + = − 10 2 8 có giá trị là một số nguyên.

Lời giải:

TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 3

Điều kiện: n∈

Để phân số A có giá trị là một số nguyên thì

( ) ( ) n n + − 10 2 8  ( ) ( ) n n ⇒ + − 10 4  ( ) ( ) n n ⇒ − + −     4 14 4  ( ) n ⇒ − 14 4  .

n ⇒ −∈ 4 Ư( ) 14 .

Ư( ) { } ; ; ; = ± ± ± ± 14 1 2 7 14 .

Mặt khác, n là số tự nhiên nên { } ; ; ; ; ; n n − ≥−⇒ −∈− − 4 4 4 2 1 1 2 7 14 .

Ta có bảng sau:

n −4 1 −1 2 −2 7 14

n 5 3 6 2 11 18

A 15 2

( loại )

− 13 2

( loại)

= 16 4 4 −3 21 14

( loại)

1

Vậy { } ; ; n∈2 6 18 .

Bình luận:

- Ngoài cách lập bảng trên ta có thể để ý rằng:

( ) ( ) n n + − 10 2 8  ( ) ( ) n n ⇒ + −     10 2 4  ( ) n ⇒ +10 2 .

Kết hợp với ( ) { } { } ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; n n − ∈− − ⇒ ∈ 4 2 1 1 2 7 14 2 3 5 6 11 18 ⇒ { } ; ; n∈2 6 18 .

- Đối với bài toán trên với { } ; ; n∈5 3 11 đều là số nguyên nhưng khi thay vào A thì không được giá

trị nguyên vì: theo bài ra thì( ) ( ) n n + − 10 2 8  ( ) ( ) n n ⇒ + − 10 4  nhưng không có điều ngược lại.

Bài 3: Chứng minh rằng phân số n n + + 2 3 4 8 tối giản với mọi số tự nhiên n .

Phân tích:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo