
TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 1
CHUYÊN ĐỀ DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VỚI BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT
PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Khi phân tích biểu đồ: dựa vào số liệu trong bảng thống kê và biểu đồ đã vẽ. Nhận xét phải có số liệu để
dẫn chứng.
Lưu ý khi nhận xét, phân tích biểu đồ:
Đọc kỹ câu hỏi để nắm yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân tích. Cần tìm ra mối liên hệ (hay tính qui
luật nào đó) giữa các số liệu. Không được bỏ sót các dữ kiện cần phục vụ cho nhận xét, phân tích.
Trước tiên cần nhận xét, phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, sau đó phân tích các số liệu thành
phần; Tìm mối quan hệ so sánh giữa các con số theo hàng ngang; Tìm mối quan hệ so sánh các con số theo
hàng dọc; Tìm giá trị nhỏ nhất (thấp nhất), lớn nhất và trung bình.
PHẦN II. CÁC BÀI TẬP
Dạng 1: Lập bảng số liệu thống kê ban đầu.
I. Phương pháp giải
a) Phân tích và xử lí số liệu theo cột dọc, hàng ngang
Bảng số liệu có thể có đơn vị tuyệt đối (tấn, tạ, triệu, ha, tỉ kwh, tỉ đồng,…) hoặc đơn vị tương đối (%).
Trong trường hợp đơn vị tuyệt đối cần tính toán ra các đại lượng tương đối để nhận xét và phân tích sâu
hơn.
b) Một số lưu ý khi làm việc với bảng số liệu
Cần xử lí và tính toán số liệu (nếu là số liệu tuyệt đối) trước khi nhận xét, phân tích.
Tránh trường hợp vừa nhận xét vừa tính toán, điều này sẽ làm mất thời gian làm bài.
Tránh trường hợp chỉ dừng ở mức đọc bảng số liệu vì có nhiều mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí gắn
với các nội dung của từng bài.
II. Bài toán
Bài 1: Sau một cuộc điều tra tuổi nghề của một xí nghiệp thu được kết quả sau:
Có 5% công nhân có tuổi nghề dưới 2 năm.
Có 25% công nhân có tuổi nghề từ 2 năm đến dưới 5 năm.
Có 50% công nhân có tuổi nghề từ 5 năm đến dưới 10 năm.
Có 20% công nhân có tuổi nghề từ 10 năm trở lên.
Biết rằng tổng số công nhân của xí nghiệp là 1000 người. Hãy lập biểu đồ cột từ số liệu điều tra trên.
Lời giải
Có 5% công nhân có tuổi nghề dưới 2 năm là 1000.5% 50 = người.
TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 2
Có 25% công nhân có tuổi nghề từ 2 năm đến dưới 5 năm là 1000.25% 250 = người.
Có 50% công nhân có tuổi nghề từ 5 năm đến dưới 10 năm là 1000.50% 500 = người.
Có 20% công nhân có tuổi nghề từ 10 năm trở lên là 1000.20% 200 = người.
Vẽ biểu đồ
Bài 2: Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH CÀ PHÊ CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (Đơn vị: Triệu ha)
Năm 1985 1995 2005 2013
Đông Nam Á 3,4 4,9 6,4 9,0
Căn cứ vào bảng số liệu:
a) Nhận xét sự thay đổi diện tích cà phê của các nước Đông Nam Á
b) Lập biểu đồ cột số liệu trên. Dựa vào biểu đồ nhận xét.
Lời giải
a) Nhận xét
Diện tích cây Cà phê ở Đông Nam Á (Đông Nam Á tăng thêm 5,6 nghìn ha;)
Tỉ trọng cây cà phê ở Đông Nam Á lên tới 75% (2013)
TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 3
b)
Giải thích
Diện tích cây cà phê ngày càng tăng do nhu cầu của thị trường về sản phẩm cây cà phê ngày càng lớn
Các nước Đông Nam Á có nhiều điều kiện về tự nhiên (đất badan, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm,…) và dân
cư, xã hội thuận lợi để đẩy mạnh phát triển cây cà phê.
Bài 3: Cho bảng số liệu sau:
NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA MĨ LA TINH, NĂM 2017 (Đơn vị: Tỉ USD)
Quốc gia Nợ nước ngoài
Ac – hen – ti – na 236,5 Mê – hi - cô 441,6
Bra – xin 543,0 Pa -ra – goay 15,9
Ê – cua – đo 41,1 Pê – ru 67,6
Ha – mai – ca 14,7 Vê – nê – xu – ê – la 148,9
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình nợ nước ngoài của một số quốc gia Mĩ Latinh, năm 2017.
b) Nhận xét và giải thích.
Lời giải
a)
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.