Quảng cáo
Chuyên đề dữ liệu và xác suất thực nghiệm ôn thi học sinh giỏi Toán 6
QR

Chuyên đề dữ liệu và xác suất thực nghiệm ôn thi học sinh giỏi Toán 6

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 82 trang, được biên soạn bởi Nhóm Các Dự Án Giáo Dục, bao gồm tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải các dạng toán nâng cao chuyên đề dữ liệu và xác suất thực nghiệm, giúp học sinh lớp 6 ôn thi chọn học sinh giỏi môn Toán 6 cấp trường, cấp tỉnh. CHỦ ĐỀ 1 . PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VỚI BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT. + Dạng 1. Lập bảng số liệu thống kê ban đầu. + Dạng 2. Khai thác thông tin từ bảng số liệu thống kê, biểu đồ cột. CHỦ ĐỀ 2 . PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VỚI BIỂU ĐỒ CỘT KÉP. + Dạng. Phân tích số liệu với biểu đồ cột kép. CHỦ ĐỀ 3 . KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ SỰ KIỆN TRONG TRÒ CHƠI, THÍ NGHIỆM. + Dạng 1. Xác định kết quả có thể trong trò chơi. + Dạng 2. Liệt kê các kết quả có thể để một sự kiện xảy ra. + Dạng 3. Xác định một sự kiện có xảy ra hay không khi không có kết quả của thí nghiệm, trò chơi. CHỦ ĐỀ 4 . XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM. + Dạng 1. Tính xác suất thực nghiệm dựa vào số liệu đơn giản cho trước. + Dạng 2. Tính xác suất thực nghiệm dựa vào bảng thống kê. + Dạng 3. Tính xác suất thực nghiệm dựa vào dãy số liệu cho trước. + Dạng 4. Bài toán tổng hợp có tính xác suất thực nghiệm.

Xem trước nội dung

TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 1

CHUYÊN ĐỀ DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 1: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VỚI BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT

PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Khi phân tích biểu đồ: dựa vào số liệu trong bảng thống kê và biểu đồ đã vẽ. Nhận xét phải có số liệu để

dẫn chứng.

Lưu ý khi nhận xét, phân tích biểu đồ:

Đọc kỹ câu hỏi để nắm yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân tích. Cần tìm ra mối liên hệ (hay tính qui

luật nào đó) giữa các số liệu. Không được bỏ sót các dữ kiện cần phục vụ cho nhận xét, phân tích.

Trước tiên cần nhận xét, phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, sau đó phân tích các số liệu thành

phần; Tìm mối quan hệ so sánh giữa các con số theo hàng ngang; Tìm mối quan hệ so sánh các con số theo

hàng dọc; Tìm giá trị nhỏ nhất (thấp nhất), lớn nhất và trung bình.

PHẦN II. CÁC BÀI TẬP

Dạng 1: Lập bảng số liệu thống kê ban đầu.

I. Phương pháp giải

a) Phân tích và xử lí số liệu theo cột dọc, hàng ngang

Bảng số liệu có thể có đơn vị tuyệt đối (tấn, tạ, triệu, ha, tỉ kwh, tỉ đồng,…) hoặc đơn vị tương đối (%).

Trong trường hợp đơn vị tuyệt đối cần tính toán ra các đại lượng tương đối để nhận xét và phân tích sâu

hơn.

b) Một số lưu ý khi làm việc với bảng số liệu

Cần xử lí và tính toán số liệu (nếu là số liệu tuyệt đối) trước khi nhận xét, phân tích.

Tránh trường hợp vừa nhận xét vừa tính toán, điều này sẽ làm mất thời gian làm bài.

Tránh trường hợp chỉ dừng ở mức đọc bảng số liệu vì có nhiều mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí gắn

với các nội dung của từng bài.

II. Bài toán

Bài 1: Sau một cuộc điều tra tuổi nghề của một xí nghiệp thu được kết quả sau:

Có 5% công nhân có tuổi nghề dưới 2 năm.

Có 25% công nhân có tuổi nghề từ 2 năm đến dưới 5 năm.

Có 50% công nhân có tuổi nghề từ 5 năm đến dưới 10 năm.

Có 20% công nhân có tuổi nghề từ 10 năm trở lên.

Biết rằng tổng số công nhân của xí nghiệp là 1000 người. Hãy lập biểu đồ cột từ số liệu điều tra trên.

Lời giải

Có 5% công nhân có tuổi nghề dưới 2 năm là 1000.5% 50 = người.

TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 2

Có 25% công nhân có tuổi nghề từ 2 năm đến dưới 5 năm là 1000.25% 250 = người.

Có 50% công nhân có tuổi nghề từ 5 năm đến dưới 10 năm là 1000.50% 500 = người.

Có 20% công nhân có tuổi nghề từ 10 năm trở lên là 1000.20% 200 = người.

Vẽ biểu đồ

Bài 2: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH CÀ PHÊ CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (Đơn vị: Triệu ha)

Năm 1985 1995 2005 2013

Đông Nam Á 3,4 4,9 6,4 9,0

Căn cứ vào bảng số liệu:

a) Nhận xét sự thay đổi diện tích cà phê của các nước Đông Nam Á

b) Lập biểu đồ cột số liệu trên. Dựa vào biểu đồ nhận xét.

Lời giải

a) Nhận xét

Diện tích cây Cà phê ở Đông Nam Á (Đông Nam Á tăng thêm 5,6 nghìn ha;)

Tỉ trọng cây cà phê ở Đông Nam Á lên tới 75% (2013)

TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 3

b)

Giải thích

Diện tích cây cà phê ngày càng tăng do nhu cầu của thị trường về sản phẩm cây cà phê ngày càng lớn

Các nước Đông Nam Á có nhiều điều kiện về tự nhiên (đất badan, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm,…) và dân

cư, xã hội thuận lợi để đẩy mạnh phát triển cây cà phê.

Bài 3: Cho bảng số liệu sau:

NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA MĨ LA TINH, NĂM 2017 (Đơn vị: Tỉ USD)

Quốc gia Nợ nước ngoài

Ac – hen – ti – na 236,5 Mê – hi - cô 441,6

Bra – xin 543,0 Pa -ra – goay 15,9

Ê – cua – đo 41,1 Pê – ru 67,6

Ha – mai – ca 14,7 Vê – nê – xu – ê – la 148,9

a) Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình nợ nước ngoài của một số quốc gia Mĩ Latinh, năm 2017.

b) Nhận xét và giải thích.

Lời giải

a)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo