Quảng cáo
Chuyên đề một số hình phẳng trong thực tiễn ôn thi học sinh giỏi Toán 6
QR

Chuyên đề một số hình phẳng trong thực tiễn ôn thi học sinh giỏi Toán 6

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 157 trang, được biên soạn bởi Nhóm Các Dự Án Giáo Dục, bao gồm tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải các dạng toán nâng cao chuyên đề một số hình phẳng trong thực tiễn, giúp học sinh lớp 6 ôn thi chọn học sinh giỏi môn Toán 6 cấp trường, cấp tỉnh. CHỦ ĐỀ 1 . HÌNH TAM GIÁC ĐỀU, HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU. 1. TAM GIÁC ĐỀU. 2. LỤC GIÁC ĐỀU. + Dạng 1. Vẽ hình lục giác đều và một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều. + Dạng 2. Cách nhận biết hình lục giác đều. + Dạng 3. Tính chu vi, diện tích của hình lục giác đều. + Dạng 4. Bài toán thực tế, các bài toán liên quan đến lục giác đều. CHỦ ĐỀ 2 . HÌNH VUÔNG. + Dạng 1. Toán về nhận biết, đếm hình, cắt ghép hình. + Dạng 2. Diện tích. + Dạng 3. Chu vi. CHỦ ĐỀ 3 . HÌNH CHỮ NHẬT. + Dạng 1. Các bài toán về chu vi hình chữ nhật. + Dạng 2. Các bài toán về diện tích hình chữ nhật. + Dạng 3. Các bài toán có nội dung thực tiễn. CHỦ ĐỀ 4 . HÌNH THOI. + Dạng 1. Bài toán nhận biết hình, đếm hình. + Dạng 2. Vẽ hình thoi. + Dạng 3. Bài toán cắt, ghép hình. + Dạng 4. Tính chu vi, diện tích hình thoi. CHỦ ĐỀ 5 . HÌNH THANG CÂN. + Dạng 1. Nhận biết hình thang cân. + Dạng 2. Chu vi và diện tích hình thang. + Dạng 3. Các bài toán thực tế. CHỦ ĐỀ 6 . HÌNH BÌNH HÀNH. + Dạng 1. Nhận dạng hình bình hành. Vẽ hình bình hành. + Dạng 2. Nhận biết các độ dài bằng nhau trên hình bình hành. + Dạng 3. Tính chu vi, diện tích hình bình hành. CHỦ ĐỀ 7 . MỘT SỐ BÀI TOÁN CHU VI VÀ DIỆN TÍCH TỨ GIÁC TỔNG HỢP CÓ SỰ GIAO NHAU CÁC HÌNH.

Xem trước nội dung

TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 1

CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TẾ

CHỦ ĐỀ 1: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU, HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU

PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. TAM GIÁC ĐỀU

Trong tam giác đều có: 3 cạnh bằng nhau, 3 góc bằng nhau và mỗi góc bằng 60°

ABC ∆ đều có: AB BC AC = = ;    60 A B C = = = ° .

2. LỤC GIÁC ĐỀU

Hình lục giác đều có: 6 cạnh bằng nhau, 6 góc bằng nhau và mỗi góc bằng 120°

Hình lục giác đều ABCDEF có: AB BC CD DE EF = = = = ; 6 góc ở đỉnh , , , , , A B C D E F bằng nhau và

bằng 120°.

Ba đường chéo chính bằng nhau: AD BE CF = = .

Ba đường chéo chính cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường:

OA OB OC OD OE OF = = = = = .

PHẦN II.CÁC DẠNG BÀI

1. Tam giác đều

TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 2

Bài 1. Trình bày cách vẽ tam giác đều ABC có cạnh 4cm bằng thước thẳng và compa. Tính chu chu vi

của tam giác vừa vẽ được?

Lời giải

* Để vẽ tam giác đều ABC có độ dài cạnh bằng 4cm bằng thước thẳng và compa, ta làm như sau:

Bước 1. Dùng thước vẽ đoạn thẳng 4 cm AB = .

Bước 2. Lấy A làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính 4cm. AB = .

Bước 3. Lấy B làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính 4cm BA = ; gọi C là

giao điểm của hai phần đường tròn vừa vẽ.

Bước 4. Dùng thước thẳng vẽ các đoạn thẳng AC và BC .

Vậy ta được tam giác đều ABC có cạnh bằng 4cm .

* Chu vi tam giác đều ABC là: 3.4 12cm = .

Bài 2. Trình bày cách vẽ tam giác đều MNP có cạnh 5cm bằng thước ê ke có góc bằng 60°. Tính chu vi

của tam giác vừa vẽ được?

Lời giải

* Để vẽ tam giác đều MNP có độ dài cạnh bằng 5cm bằng thước ê kê có góc 60°, ta làm như sau:

Bước 1: Vẽ đoạn thẳng 5cm MN = (dùng thước thẳng)

Bước 2: Vẽ góc NMx bằng 60° (dùng ê kê có góc 60°)

Bước 3: Vẽ góc MNy bằng 60° (dùng ê kê có góc 60°). Hai tia Mx và Ny cắt nhau tại P .

Bước 4: Nối M với P , N với P ta được tam giác đều MNP

4 cm 4 cm 4 cm 4 cm A

C

B

C

A B A B B A

TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 3

* Chu vi tam giác đều MNP là: 3.5 15cm = .

Bài 3. Trình bày cách cắt giấy một tam giác đều từ một hình vuông.

Lời giải

Bước 1: Gấp hình theo hình 1

Bước 2: Gấp tiếp hình theo hình 2

Bước 3: Cắt theo đường gạch đỏ hình 3 ta được một tam giác đều.

Bài 4. Vẽ tam giác đều DEF có cạnh 6cm . Gọi M là điểm chính giữa cạnh DE , N là điểm chính

giữa cạnh EF , P là điểm chính giữa cạnh DF .

a) Hãy kiểm tra xem tam giác MNP là tam giác gì? Tính chu vi tam giác MNP ?

b) Tính tỉ số giữa chu vi tam giác MNP và chu vi tam giác . DE F

Lời giải

M N 5 cm

60°

P

60° 60°

P

y x

60°

5 cm N M M N 5 cm

60°

x

3 2 1

TÀI LIỆU NHÓM CÁC DỰ ÁN GIÁO DỤC Trang 4

a) Dùng thước thẳng (hoặc compa) kiểm tra ta thấy: MP PN MN = = nên tam giác MNP là tam giác đều.

Tương tự ta cũng kiểm tra được tam giác EMN cũng là tam giác đều nên MN NE EM = = .

Vì M là điểm chính giữa của cạnh ED nên 1 1 .6 3cm 2 2 EM ED = = = 3cm. MN ⇒ =

Vậy chu vi tam giác MNP là ( ) 3.3 9 cm . =

b) Ta có chu vi tam giác DEF là ( ) 6.3 18 cm . =

Suy ra, tỉ số giữa chu vi tam giác MNP và chu vi tam giác . DE F là 9 1 18 2 = .

Hay chu vi tam giác MNP bằng một nửa chu vi tam giác . DE F .

Bài 5. Vẽ tam giác đều ABC có độ dài cạnh là cm x . Vẽ về phía ngoài tam giác các tam giác đều ABC

các tam giác đều , , APB AQC BRC .

a) Hình PQR có phải là hình tam giác đều không?

b) Tính chu vi hình PQR .

Lời giải

P

N

M

F E

D

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo