Quảng cáo
Trắc nghiệm và tự luận chủ đề vectơ và các phép toán vectơ trong không gian
QR

Trắc nghiệm và tự luận chủ đề vectơ và các phép toán vectơ trong không gian

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 121 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trương Ngọc Vỹ, phân dạng và tuyển tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận chủ đề vectơ và các phép toán vectơ trong không gian môn Toán 12 chương trình mới (Cánh Diều, Chân Trời Sáng Tạo, Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống). PHẦN A . TỰ LUẬN. Chủ đề 1. Các phép vectơ trong không gian. + Dạng 1. Khái niệm vectơ. + Dạng 2. Chứng minh đẳng thức vectơ. + Dạng 3. Phân tích một vectơ theo các vectơ. Chủ đề 2. Tích vô hướng của hai vectơ. + Dạng 1. Tính chất tích vô hướng của hai vectơ. + Dạng 2. Tích vô hướng của hai vectơ trong hình học không gian. Chủ đề 3. Bài toán thực tiễn ứng dụng vectơ trong không gian. PHẦN B . TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN TỔNG HỢP. + Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. + Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. + Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. + Phần 4. Câu tự luận.

Xem trước nội dung

Đại số 12 - Chương 1 - Ứng dụng ĐH để khảo sát và vẽ ĐTHS - Trắc nghiệm và tự luận 4 phần Dùng chung 3 bộ sách

https://www.facebook.com/truongngocvy8/ Trương Ngọc Vỹ - Nha Trang Trang 1

CHƯƠNG 2

TỌA ĐỘ CỦA VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

BÀI 1

VECTƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

1. Khái niệm vectơ trong không gian

Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.

Độ dài của vectơ trong không gian là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.

Chú ý: Tương tự như vectơ trong mặt phẳng, đối với vectơ trong không gian ta cũng có các kí hiệu và

khái niệm sau:

 Cho đoạn thẳng AB trong không gian. Nếu ta chọn điểm đầu là A , điểm cuối là B thì ta có một

vectơ, kí hiệu là AB



, đọc là “vectơ AB ”.

 Khi không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối của vectơ, vectơ còn được kí hiệu là , , , ,... a b u v

  

 Độ dài của vectơ AB



được kí hiệu là AB



, độ dài của vectơ a được kí hiệu là a.

 Đường thẳng đi qua điểm đầu và cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ.

Đường thẳng d là giá của vectơ a

Tương tự như vectơ trong mặt phẳng, ta có các khái niệm sau đối với vectơ trong không gian:

 Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.

 Nếu hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.

 Hai vectơ a và b

được gọi là bằng nhau, kí hiệu a b 

  , nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

Chú ý: Tương tự như vectơ trong mặt phẳng, đối với vectơ trong không gian ta cũng có các tính chất và

quy ước sau:

 Trong không gian, với mỗi điểm O và vectơ a cho trước, có duy nhất điểm sao cho OM a   .

 Các vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, ví dụ như , ,... AA BB 

được gọi là vectơ-không.

 Ta quy ước vectơ-không có độ dài là 0 , cùng hướng với mọi vectơ. Do đó, các vectơ-không đều

bằng nhau và được kí hiệu chung là 0

.

Đại số 12 - Chương 1 - Ứng dụng ĐH để khảo sát và vẽ ĐTHS - Trắc nghiệm và tự luận 4 phần Dùng chung 3 bộ sách

https://www.facebook.com/truongngocvy8/ Trương Ngọc Vỹ - Nha Trang Trang 2

2. Các phép toán vectơ trong không gian

a. Tổng của hai vectơ

Trong không gian, cho hai vectơ a và

 b . Lấy một điểm A tùy ý, vẽ    AB a ,    BC b . Vectơ



AC

được gọi là tổng của hai vectơ a và

 b , kí hiệu 

 a b . Vậy a b AB BC AC          .

Phép lấy tổng hai vectơ còn được gọi là phép cộng vectơ.

Chú ý: Tương tự như phép cộng vectơ trong mặt phẳng, phép cộng vectơ trong không gian có các tình

chất sau:

 Tính chất giao hoán:        a b b a .

 Tính chất kết hợp:                a b c a b c .

 Tính chất của vectơ-không: 0 0          a a a .

Đối với vectơ trong không gian, ta có các quy tắc sau:

 Quy tắc ba điểm: Với ba điểm , , A B C ta luôn có: AB BC AC     

.

 Quy tắc hình bình hành: Nếu ABCD là hình bình hành, ta có: AB AD AC     

.

 Quy tắc hình hộp: Cho hình hộp . ' ' ' ' ABCD A B C D , ta có: ' '        AB AD AA AC

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo