Quảng cáo
Trắc nghiệm và tự luận chủ đề phương trình mặt phẳng
QR

Trắc nghiệm và tự luận chủ đề phương trình mặt phẳng

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 240 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trương Ngọc Vỹ, phân dạng và tuyển tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận chủ đề phương trình mặt phẳng môn Toán 12 chương trình mới (Cánh Diều, Chân Trời Sáng Tạo, Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống). PHẦN A . TỰ LUẬN PHÂN DẠNG TOÁN. Chủ đề 1. Xác định các yếu tố cơ bản liên quan đến mặt phẳng. + Dạng 1. Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng. Xác định điểm thuộc và không thuộc mặt phẳng. + Dạng 2. Hai mặt phẳng song song, vuông góc. Khoảng cách một điểm đến mặt phẳng. Chủ đề 2. Lập phương trình tổng quát mặt phẳng. + Dạng 1. Viết phương trình tổng quát mặt phẳng khi biết một điểm thuộc mặt phẳng và một vectơ pháp tuyến hoặc hai vectơ chỉ phương. + Dạng 2. Viết phương trình tổng quát mặt phẳng khi biết một vectơ pháp tuyến hoặc hai vectơ chỉ phương mà không biết điểm thuộc mặt phẳng. + Dạng 3. Viết phương trình tổng quát mặt phẳng khi biết điểm thuộc mặt phẳng và không biết vectơ pháp tuyến hoặc không biết hai vectơ chỉ phương. Chủ đề 3. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất liên quan đến mặt phẳng. + Dạng 1. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất liên quan đến biểu thức. + Dạng 2. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất liên quan khoảng cách. Chủ đề 4. Ứng dụng phương trình mặt phẳng trong thực tiễn. + Dạng 1. Gắn trục tọa độ đối với một số hình chóp đặc biệt. + Dạng 2. Gắn trục tọa độ đối với một số hình lăng trụ đặc biệt. PHẦN B . TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN TỔNG HỢP. + Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. + Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. + Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. + Phần 4. Câu tự luận.

Xem trước nội dung

Hình học 12-Chương 5–PT mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu-Trắc nghiệm và tự luận 4 phần Dùng chung 3 bộ sách

https://www.facebook.com/truongngocvy8/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 1

CHƯƠNG 5

PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG, ĐƯỜNG THẲNG, MẶT CẦU

BÀI 1

PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG

1. Vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

a. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

Cho mặt phẳng ( ) . Vectơ n khác 0

và có giá vuông góc với mặt phẳng ( )  gọi là vectơ pháp

tuyến của mặt phẳng ( ) .

Nhận xét:

 Nếu n là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ( )  thì kn( 0) k  cũng là một vectơ pháp tuyến

của mặt phẳng ( ) .

 Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.

b. Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Cho mặt phẳng ( ) . Nếu hai vectơ a và b

không cùng phương và giá của chúng song song hoặc

nằm trên mặt phẳng ( )  thì

 ,a b là cặp véctơ chỉ phương của mặt phẳng ( ) .

Nhận xét: Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và cặp vectơ chỉ phương của nó.

Hình học 12-Chương 5–PT mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu-Trắc nghiệm và tự luận 4 phần Dùng chung 3 bộ sách

https://www.facebook.com/truongngocvy8/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 2

Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khi biết một cặp vectơ chỉ phương

Trong không gian Oxyz , nếu mặt phẳng ( )  nhận hai vectơ 1 2 3 1 2 3 ( ; ; ), ( ; ; ) a a a a b b b b     làm cặp

vectơ chỉ phương thì ( )  nhận 2 3 3 2 3 1 1 3 1 2 2 1 ( ; ; ) n a b a b a b a b a b a b      làm vectơ pháp tuyến.

Chú ý:

 Vectơ 2 3 3 2 3 1 1 3 1 2 2 1 ( ; ; ) n a b a b a b a b a b a b      được gọi là tích có hướng của hai vectơ 1 2 3 ( ; ; ) a a a a  

và 1 2 3 ( ; ; ) b b b b  

, kí hiệu là ,a b       .

   2 3 3 1 1 2

2 3 3 2 3 1 1 3 1 2 2 1 2 3 3 1 1 2

, ; ; ; ; b b b

a a a a a a a b a b a b a b a b a b a b b b b

             

 

 a cùng phương với b

, 0 a b         

 Nếu , n a b        thì vectơ n vuông góc với cả hai vectơ a và b

2. Phương trình tổng quát của mặt phẳng

a. Khái niệm phương trình tổng quát của mặt phẳng

Trong không gian Oxyz , mỗi mặt phẳng đều có dạng phương trình: 0 Ax By Cz D     với

2 2 2 0 A B C    , được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng.

Nhận xét:

 Nếu mặt phẳng ( )  có phương trình 0 Ax By Cz D     (với 2 2 2 0 A B C    ) thì vectơ

( ; ; ) n A B C   là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ( )  .

 Cho mặt phẳng ( )  có phương trình 0 Ax By Cz D     . Khi đó:

0 0 0 0 0 0 0 ( ; ; ) ( ) 0 N x y z Ax By Cz D       

b. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng khi biết một số điều kiện

 Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm và biết vectơ pháp tuyến

Trong không gian Oxyz , phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm 0 0 0 0 ( ; ; ) M x y z và có

vectơ pháp tuyến ( ; ; ) n A B C   là: 0 0 0 ( ) ( ) ( ) 0 A x x B y y C z z      

hay 0 Ax By Cz D     với 0 0 0 D Ax By Cz   

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo