Quảng cáo
Toán thực tế nguyên hàm và tích phân Toán 12
QR

Toán thực tế nguyên hàm và tích phân Toán 12

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 115 trang, được sưu tầm và biên soạn bởi thầy giáo Huỳnh Văn Ánh, tuyển tập một số bài tập toán thực tế nguyên hàm và tích phân môn Toán 12, có đáp án và lời giải chi tiết. BÀI 1 . NGUYÊN HÀM. I. LÝ THUYẾT. 1. Nguyên hàm của một hàm số. 2. Tính chất cơ bản của nguyên hàm. 3. Nguyên hàm của một số hàm số thường gặp. II. HỆ THỐNG BÀI TẬP TOÁN THỰC TẾ. BÀI 2 . TÍCH PHÂN. I. LÝ THUYẾT. 1. Khái niệm tích phân. 2. Tính chất của tích phân. II. HỆ THỐNG BÀI TẬP TOÁN THỰC TẾ. BÀI 3 . ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN. I. LÝ THUYẾT. 1. Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng. 2. Ứng dụng tích phân để tính thể tích vật thể. II. HỆ THỐNG BÀI TẬP TOÁN THỰC TẾ.

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ IV – NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN

Page 79 Sưu tầm và biên soạn

BÀI. NGUYÊN HÀM

1. NGUYÊN HÀM CỦA MỘT HÀM SỐ: Cho hàm số  f x xác định trên một khoảng K (hoặc một

đoạn hoặc một nửa khoảng). Hàm số  F x được gọi là nguyên hàm của hàm số  f x trên K

nếu   F x f x   với mọi x thuộc K .

Giả sử hàm số  F x là một nguyên hàm của  f x trên K . Khi đó:

a) Với mỗi hằng số C , hàm số  F x C  cũng là một nguyên hàm của  f x trên K ;

b) Nếu hàm số  G x là một nguyên hàm của  f x trên K thì tồn tại một hằng số C sao cho

  G x F x C   với mọi x K  .

Như vậy, nếu  F x là một nguyên hàm của  f x trên K thì mọi nguyên hàm của hàm số

 f x trên K đều có dạng  F x C  . Ta gọi  F x C  là họ các nguyên hàm của  f x trên

K ký hiệu bởi   f x dx F x C    .

Chú ý: a) Để tìm họ các nguyên hàm (gọi tắt là tìm nguyên hàm) của hàm số  f x trên K , ta chỉ cần

tìm một nguyên hàm  F x của  f x trên K và khi đó   d f x x F x C    , C là hằng số.

b) Người ta chứng minh được rằng, nếu hàm số  f x liên tục trên khoảng K thì  f x có

nguyên hàm trên khoảng đó. c) Biểu thức d f x x gọi là vi phân của nguyên hàm  F x , kí hiệu là  dF x . Vậy

   d d d F x F x x f x x    .

d) Khi tìm nguyên hàm của một hàm số mà không chỉ rõ tập K , ta hiểu là tìm nguyên hàm của hàm số đó trên tập xác định của nó. 2. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA NGUYÊN HÀM.

Cho   , f x g x là hai hàm số liên tục trên K . Khi đó:

a) ( )d ( )d kf x x k f x x    với mọi số thực k khác 0.

Suy ra   . ( ) . ( ) d ( )d ( )d k f x l g x x k f x x l g x x      

CHƯƠNG

IV

NGUYÊN HÀM

TÍCH PHÂN

LÝ THUYẾT. I

CHUYÊN ĐỀ IV – NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN

Page 80 Sưu tầm và biên soạn

b)   ( ) ( ) d ( )d ( )d f x g x x f x x g x x       .

3. NGUYÊN HÀM CỦA MỘT SỐ HÀM SỐ THƯỜNG GẶP a) Nguyên hàm của hàm số lũy thừa

Hàm số y x  , với , được gọi là hàm số lũy thừa.

Tập xác định của hàm số lũy thừa y x  tùy thuộc vào giá trị của . Cụ thể:

+) Với  nguyên dương, tập xác định là .

+) Với  nguyên âm hoặc 0  , tập xác định là  * \ 0   .

+) Với  không nguyên, tập xác định là   0;.

+) Hàm số lũy thừa y x  (với ) có đạo hàm tại mọi điểm 0 x  và   1 . x x    .

Từ đó ta có:  

1 d 1 1 x x x C

   

      ;   d ln 0 x x C x x    

b) Nguyên hàm của hàm số lượng giác

cos d sin x x x C   

sin d cos x x x C   

2 1 d tan cos x x C x    Với 2 x k    

2 1 d cot sin x x C x    Với x k 

c) Nguyên hàm của hàm số mũ:

d x x e x e C   

  d 0 1 ln

x x a a x C a a     

Câu 1: Một ô tô đang chạy với vận tốc 70 / km h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với tốc

độ    10 30 / v t t m s   . Tính quãng đường ô tô đi được sau 3 giây kể từ khi hãm phanh?

Câu 2: Bạn Huyền chạy thể dục buổi sáng với    3 2 1 5 / 24 16 a t t t m s   , trong đó t là khoảng thời gian tính

từ lúc xuất phát. Vào thời điểm  5 t s  sau khi xuất phát thì vận tốc của bạn Huyền đạt được bằng bao

nhiêu? Câu 3: Một viên đạn được bắn lên theo phương thẳng đứng từ mặt đất. Giả sử tại thời điểm t giây (coi là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của nó được cho bởi    24,5 9,8 / v s t t m   .

Tính quãng đường (mét) viên đạn đi sau 2 giây đầu. Câu 4: Bạn An ngồi trên máy bay đi du lịch thế giới vận tốc chuyển động của máy bay là    2 3 5 / v t t m s   . Quãng đường máy bay đi được từ giây thứ 4 đến giây thứ 10 là

Câu 5: Một ô tô đang chạy với vận tốc 36 / km h thì tăng tốc chuyển động nhanh dần với gia tốc

   2 1 / 3 t a t m s  . Tính vận tốc của ô tô sau 6 giây kể từ khi ô tô bắt đầu tăng tốc.

HỆ THỐNG BÀI TẬP TOÁN THỰC TẾ.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo