Quảng cáo
Chuyên đề ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số - Diệp Tuân
QR

Chuyên đề ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số - Diệp Tuân

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 354 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Diệp Tuân, bao gồm lý thuyết, các dạng toán và bài tập chuyên đề ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số môn Toán 12. Bài 1 . TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ. – Dạng 1. Xét tính đơn điệu của hàm số. – Dạng 2. Tìm các điểm cực trị của hàm số. – Dạng 3. Xác định tham số m để hàm số y = f(x) đơn điệu trên một khoảng. + Loại 1. Xác định tham số để hàm số y = f(x) đơn điệu trên R. + Loại 2. Xác định tham số để hàm số y = f(x) đơn điệu trên khoảng, nữa khoảng. + Loại 3. Xác định tham số m để hàm số y = f(x) đơn điệu trên khoảng có độ dài bằng L. – Dạng 4. Định tham số m để hàm số f(x) đạt cực trị. + Loại 1. Định tham số m để hàm số f(x) đạt cực trị tại điểm x0 cho trước. + Loại 2. Định tham số m để hàm số f(x) có cực trị (không có điều kiện). + Loại 3. Định tham số m để hàm số f(x) có cực trị thỏa mãn điều kiện. – Dạng 5. Cho đồ thị hàm số hoặc bảng biến thiên hoặc công thức f'(x). Tìm sự đồng biến, nghịch biến và cực trị của hàm hợp f(u(x)). Bài 2 . GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ. – Dạng 1. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [a;b]. – Dạng 2. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng nửa khoảng. – Dạng 3. Xác định tham số m để hàm số có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất thỏa điều kiện cho trước. – Dạng 4. Xác định tham số m để hàm số y = |f(x)| có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất thỏa điều kiện cho trước. – Dạng 5. Ứng dụng bài toán tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất vào toán thực tế. Bài 3 . TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ. – Dạng 1. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số. – Dạng 2. Tìm tham số m để đồ thị hàm số có tiệm cận. – Dạng 3. Các bài toán liên quan đến tiệm cận. – Dạng 4. Một số bài toán thực tế. Bài 4 . KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ VẼ ĐỒ THỊ. 1. KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ. 2. MỘT SỐ HÀM CƠ BẢN. 3. MỘT SỐ PHÉP BIẾN ĐỔI ĐỒ THỊ. – Dạng 1. Từ đồ thị (C): y = f(x) suy ra đồ thị (C’): y = f(|x|). – Dạng 2. Từ đồ thị (C): y = f(x) suy ra đồ thị (C’): y = |f(x)|. – Dạng 3. Vẽ đồ thị y = |f(|x|)| ta lần lượt biến đổi hai đồ thị y = f(|x|) và y = |f(x)|. – Dạng 4. Từ đồ thị (C): y = u(x).v(x) suy ra đồ thị (C’): y = |u(x)|.v(x). 4. MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỒ THỊ. Bài toán 1. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số. – Dạng 1. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm M(x0;f(x0)). – Dạng 2. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x), biết tiếp tuyến có hệ số góc k. Bài toán 2. Tương giao của hai đồ thị hàm số. – Dạng 1. Biện luận số nghiệm bằng phương pháp đồ thị. – Dạng 2. Biện luận số giao điểm của hai đồ thị (C): y = f(x) và (C’): y = g(x) bằng phương pháp đại số. Bài 5 . GIẢI QUYẾT CÁC BÀI TOÁN THỰC TIỄN. – Dạng 1. Bài toán thực tiễn liên quan đến hình học. – Dạng 2. Bài toán thực tiễn liên quan đến kinh tế.

Xem trước nội dung

Trung Tâm LTĐH Amsterdam – Huế Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị hàm số

Lớ p Toán - Thầ y Diệ p Tuân Tel: 0935.660.880 Trang 1

A. LÝ THUYẾT. I. TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ 1. Định nghĩa:

Giả sử K là một khoảng, một đoạn hoặc một nửa khoảng. Hàm số f xác định trên

K được gọi là:

Hàm số ( ) y f x = được gọi là đồng biến (tăng) trên K nếu:

( ) ( ) 1 1 1 2 2 2 . , , x x x K x x f x f     

Khi đó, đồ thị của hàm số đi lên từ trái sang phải. Hàm số ( ) y f x = được gọi là nghịch biến (giảm) trên K nếu:

( ) ( ) 2 1 2 1 2 1 , , x x K x x f x f x     

Khi đó, đồ thị của hàm số đi xuống từ trái sang phải.

Hình ảnh minh họa sự đồng biến và nghịch biến của hàm số

Đồng biến (tăng) trên K nếu với mọi

( ) ( ) 1 1 1 2 2 2 . , , x x x K x x f x f     

Nghịch biến (giảm) trên K nếu với

( ) ( ) 2 1 2 1 2 1 , , x x K x x f x f x     

.  Ví dụ 1. Hình 1.4 là đồ thị của hàm số ( ) | | y f x x = = . Hãy tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số.

Lời giải

Tập xác định của hàm số là . Từ đồ thị suy ra: Hàm số đồng biến trên khoảng (0; ) +, nghịch biến trên khoảng ( ;0) − .

§Bài 1 TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

I ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ

Trung Tâm LTĐH Amsterdam – Huế Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị hàm số

Lớ p Toán - Thầ y Diệ p Tuân Tel: 0935.660.880 Trang 2

2. Điều kiện cần để hàm số đơn điệu: 3. Điều kiện đủ để hàm số đơn điệu: 3.1. Định lý:

Giả sử I là một khoảng hoặc nửa khoảng hoặc một đoạn, f là hàm số liên tục trên I và có đạo hàm tại mọi điểm trong của I (tức là điểm thuộc I nhưng không phải đầu mút của I ). Khi đó

Nếu ( ) ' 0 f x  với mọi x I thì hàm số f đồng biến trên khoảng I

Nếu ( ) ' 0 f x  với mọi x I thì hàm số f nghịch biến trên khoảng I

Nếu ( ) ' 0 f x = với mọi x I thì hàm số f không đổi trên khoảng I

Chú ý:

Nếu hàm số f liên tục trên   ;a b và có đạo hàm ( ) ' 0  f x trên khoảng ( ) ;a b thì

hàm số f đồng biến trên   ;a b .

Nếu hàm số f liên tục trên   ;a b và có đạo hàm ( ) ' 0  f x trên khoảng ( ) ;a b thì

hàm số f nghịch biến trên   ;a b .

 Ví dụ 2. Tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số 2 4 2 y x x = − + .

Lời giải .................................................................................................. ..............................................................................................

.................................................................................................. ..............................................................................................

.................................................................................................. ..............................................................................................

.................................................................................................. ..............................................................................................

3.2. Hệ quả. ta có thể mở rộng định lí trên như sau

Giả sử hàm số f có đạo hàm trên khoảng I . Nếu '( ) 0 f x  với x I  (hoặc '( ) 0 f x  với x I ) và ( ) 0 f x  = tại một số hữu hạn điểm của I thì hàm số f đồng biến (hoặc nghịch biến) trên I . Vận dụng định lí trên vào các hàm số thường gặp trong chướng trình.

 Nếu hàm số f là hàm đa thức (không kể hàm số hằng) hoặc ( ) ( ) ( ) P x f x Q x =

(trong đó ( ) P x là đa thức bậc hai , ( ) Q x là đa thức bậc nhất và ( ) P x không

chia hết cho ( ) Q x thì hàm số f đồng biến (nghịch biến ) trên K

, '( ) 0 ( '( ) 0) x K f x f x    .

 Nếu hàm số f là hàm nhất biến ( ) ax b f x cx d + = + với , , , a b c d là các số thực và

0 ad bc −  thì hàm số f đồng biến (nghịch biến ) trên K

) . , '( ) 0( '( 0) x K f x f x   

Giả sử hàm số f có đạo hàm trên khoảng I .

Nếu hàm số f đồng biến trên khoảng I thì ( ) ' 0 f x  với mọi x I 

Nếu hàm số f nghịch biến trên khoảng I thì ( ) ' 0 f x  với mọi x I 

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo