Quảng cáo
Toán thực tế xác suất có điều kiện Toán 12
QR

Toán thực tế xác suất có điều kiện Toán 12

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 53 trang, được sưu tầm và biên soạn bởi thầy giáo Huỳnh Văn Ánh, tuyển tập một số bài tập toán thực tế xác suất có điều kiện môn Toán 12, có đáp án và lời giải chi tiết. BÀI 1 . XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN. I. LÝ THUYẾT. 1. Xác suất có điều kiện. 2. Công thức tính xác suất có điều kiện. 3. Sơ đồ hình cây. II. HỆ THỐNG BÀI TẬP TOÁN THỰC TẾ. BÀI 2 . CÔNG THỨC XÁC SUẤT TOÀN PHẦN VÀ CÔNG THỨC BAYES. I. LÝ THUYẾT. 1. Công thức xác suất toàn phần. 2. Công thức Bayes. II. HỆ THỐNG BÀI TẬP TOÁN THỰC TẾ.

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ VI – XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Page 141 Sưu tầm và biên soạn

BÀI: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

I. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Cho hai biến cố A và B . Xác suất của biến cố B khi biến cố A đã xảy ra được gọi là xác suất của B với điều kiện A . Kí hiệu là ( ) | P B A .

II. CÔNG THỨC TÍNH XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Cho A và B là hai biến cố, trong đó  0 P B  . Khi đó      | P A B P A B P B   .

Chú ý 1: 1. Ta cũng ký hiệu biến cố giao của hai biến cố A và B là AB . 2. Trong thực tế, người ta thường dùng tỉ lệ phần trăm để mô tả xác suất. Chẳng hạn, phát biểu “Khả năng xảy ra một sự kiện là 20%” cũng có nghĩa là “Xác suất xảy ra sự kiện đó là 0,2”, phát biểu “Tỉ lệ phế phẩm của một lô hàng là 5%” cũng có nghĩa là “Nếu chọn ra ngẫu nhiên một sản phẩm từ lô hàng, xác suất sản phẩm đó là phế phẩm là 0,05”. Chú ý 2: 1. Từ công thức xác suất có điều kiện, với  0 P B  , ta có      . | P AB P B P A B  .

2. Trong trường hợp tổng quát, người ta chứng minh được rằng với A , B là hai biến cố bất kì thì      . | P AB P B P A B  . Công thức trên gọi là công thức nhân xác suất cho hai biến cố.

Chú ý 3:

1. Với mọi biến cố A và B , trong đó  0 P B  , ta có     | 1 | P A B P A B  .

2. Với A và B là hai biến cố độc lập, trong đó  0 1 P B  , người ta chứng minh được rằng

     | | P A B P A B P A   .

Từ đẳng thức trên, ta thấy khi A và B độc lập thì việc biến cố B xảy ra hay không xảy ra không làm ảnh hưởng đến xác suất của biến cố A . III. SƠ ĐỒ HÌNH CÂY

Bạn Việt chuẩn bị đi tham quan một hòn đảo trong hai ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Ở hòn đảo đó, mỗi ngày chỉ có nắng hoặc mưa, nếu một ngày là nắng thì khả năng xảy ra mưa ở ngày tiếp theo là 20%, còn nếu một ngày là mưa thì khả năng ngày hôm sau vẫn mưa là 30%. Theo dự báo thời tiết, xác suất trời sẽ nắng vào thứ Bảy là 0,7. Hãy tìm các giá trị thích hợp thay vào ? ở sơ đồ hình cây sau:

CHƯƠNG

VI

XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

LÝ THUYẾT. I

CHUYÊN ĐỀ V – HÌNH HỌC 12 – PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

Page 142 Sưu tầm và biện soạn

Hướng dẫn: Ở, gọi A là biến cố “Ngày thứ Bảy trời nắng” và B là biến cố “Ngày Chủ nhật trời mưa”.

Ta có ( ) 0,7 P A = ; ( ) 0,2 P B A = ; ( ) 0,3 P B A = .

Do đó ( ) ( ) 1 0,3 P A P A = − = ; ( ) ( ) 1 0,8 P B A P B A = − = ; ( ) ( ) 1 0,7 P B A P B A = − = .

Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có xác suất trời nắng vào thứ Bảy và trời mưa vào Chủ nhật là

( ) ( ) ( ) 0,7.0.2 0,14 P AB P A P B A = = =

Tương tự, ta có

( ) ( ) ( ) . 0,7.0,8 0,56 P AB P A P B A = = = ;

( ) ( ) ( ) . 0,3.0,3 0,09 P AB P A P B A = = = ;

( ) ( ) ( ) . 0,3.0,7 0,21 P AB P A P B A = = = .

Ta có thể biểu diễn các kết quả trên theo sơ đồ cây như sau:

Nhận xét: Trên sơ đồ hình cây: - Xác suất của các nhánh trong sơ đồ hình cây từ đỉnh thứ hai là xác suất có điều kiện. - Xác suất xảy ra của mỗi kết quả bằng tích các xác suất trên các nhánh của cây đi đến kết quả đó. Ví dụ: Ở một sân bay, người ta sử dụng một loại máy soi tự động phát hiện hàng cấm trong hành lí kí gửi. Máy phát chuông cảnh báo với 95% các kiện hành lí có chứa hàng cấm và 2% các kiện hành lí không chứa hàng cấm. Tỉ lệ các kiện hành lí có chứa hàng cấm là 0,1%. Chọn ngẫu nhiên một kiện hành lí để soi bằng máy trên. Sử dụng sơ đồ hình cây, tính xác suất của các biến cố: M: “Kiện hành lí có chứa hàng cấm và máy phát chuông cảnh báo”;

0,3

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo