Quảng cáo
Bài tập trắc nghiệm thể tích khối chóp - Trần Đình Cư
QR

Bài tập trắc nghiệm thể tích khối chóp - Trần Đình Cư

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu bài tập trắc nghiệm thể tích khối chóp do thầy Trần Đình Cư biên soạn và gửi tặng các em học sinh nhân dịp Giáng sinh 2016. Tài liệu được phân thành 5 dạng: Dạng 1. Khối chóp có cạnh bên vuông góc đáy Một số chú ý khi giải toán: + Một hình chóp có một cạnh bên vuông góc với đáy thì cạnh bên đó chính là đường cao. + Một hình chóp có hai mặt bên kề nhau cùng vuông góc với đáy thì cạnh bên là giao tuyến của hai mặt đó vuông góc với đáy. Dạng 2. Khối chóp có hình chiếu của đỉnh lên mặt phẳng đáy Dạng 3. Khối chóp có mặt bên vuông góc với đáy  Để xác định đường cao hình chóp ta vận dụng định lí sau: Nếu (α) ⊥ (β), (α) ∩ (β) = d, a ⊂ (α), a ⊥ d thi a ⊥ (β). Dạng 4. Khối chóp đều 1. Định nghĩa: Một hình chóp được gọi là hình chóp đều nếu đáy của nó là một đa giác đều và các cạnh bên bằng nhau 2. Kết quả: Trong hình chóp đều: + Đường cao hình chóp qua tâm của đa giác đáy. + Các cạnh bên tạo với đáy các góc bằng nhau. + Các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau. [ads] Chú ý : + Đề bài cho hình chóp tam giác đều (tứ giác đều) ta hiểu là hình chóp đều. + Hình chóp tam giác đều khác với hình chóp có đáy là đa giác đều vì hình chóp tam giác đều thì bản thân nó có đáy là tam giác đều và các cạnh bên bằng nhau, nói một cách khác, hình chóp tam giác đều thì suy ra hình chóp có đáy là tam giác đều nhưng điều ngược lại là không đúng. + Hình chóp tứ giác đều là hình chóp đều có đáy là hình vuông. Dạng 5. Tỉ lệ thể tích Việc tính thể tích của một khối chóp thường học sinh giải bị nhiều sai sót. Tuy nhiên trong các đề thi lại yêu cầu học sinh tính thể tích của một khối chóp “nhỏ” của khối chóp đã cho. Khi đó học sinh có thể thực hiện các cách sau: Cách 1: + Xác định đa giác đáy. + Xác định đường cao ( phải chứng minh đường cao vuông gới với mặt phẳng đáy). + Tính thể tích khối chóp theo công thức. Cách 2 + Xác định đa giác đáy. + Tính các tỷ số độ dài của đường cao (nếu cùng đa giác đáy) hoặc diện tích đáy (nếu cùng đường cao) của khối chóp “nhỏ” và khối chóp đã cho và kết luận thể tích khối cần tìm bằng k lần thể tích khối đã cho. Cách 3: Dùng tỷ số thể tích (Chỉ áp dụng cho khối chóp (tứ diện)). Hai khối chóp S.MNK và S.ABC có chung đỉnh S và góc ở đỉnh S. Ta có : VS.MNK/VS.ABC = SM/SA.SN/SB.SK/SC

Xem trước nội dung

1

MỤC LỤC

CHUYÊN ĐỀ 2. THỂ TÍCH KHỐI CHÓP...................................................... 2

DẠNG 1. KHỐI CHÓP CÓ CẠNH BÊN VUÔNG GÓC ĐÁY ............... 2

DẠNG 2. KHỐI CHÓP CÓ HÌNH CHIẾU CỦA ĐỈNH LÊN MẶT

PHẲNG ĐÁY .............................................................................................. 17

DẠNG 3. KHỐI CHÓP CÓ MẶT BÊN VUÔNG GÓC VỚI ĐÁY ....... 33

DẠNG 4. KHỐI CHÓP ĐỀU ..................................................................... 45

DẠNG 5. TỈ LỆ THỂ TÍCH ........................................................................ 54

2

CHUYÊN ĐỀ 2. THỂ TÍCH KHỐI CHÓP

Công thức chung: 1 V Bh 3 

Trong đó: B là diện tích đáy, h là chiều cap

DẠNG 1. KHỐI CHÓP CÓ CẠNH BÊN VUÔNG GÓC ĐÁY

Một số chú ý khi giải toán

 Một hình chóp có một cạnh bên vuông góc với đáy thì cạnh bên đó chính là đường cao.

 Một hình chóp có hai mặt bên kề nhau cùng vuông góc với đáy thì cạnh bên là giao tuyến của hai mặt đó vuông góc với đáy.

Câu 1. Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng 300. Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC .

A.

3 a 13 V 2  B.

3 a V 12  C.

3 3a 13 V 2  D.

3 5a 13 V 2 

Hướng dẫn giải

Ta có góc giữa đường thẳng SB và mặt

phẳng (ABC) là SBA 30  .

;

3

S.ABC ABC 1 a V S .SA 3 12   .

Vậy chọn đáp án A.

Câu 2. Cho hình chóp S.ABCD có chiều cao SA bằng a. Mặt đáy ABCD là

hình thoi cạnh a, góc ABC bằng 600. Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a.

A. 21 a 15 B. 23 a 14 C. 21 a 14 D. 21 a 4

Hướng dẫn giải

2 1 3 3 . . 2 2 4 ABC

a a S a  

3 tan . 3 a SA SBA AB  

300 a

S

A

B

C

3

Tam giác ABC đều cạnh a nên

2 ABC

3 S a 4 

Diện tích đáy:

2 3 ABCD ABC 2 S 2.S a  

Thể tích khối chóp:

3 2 3 a 3 V a .a 2 2  

Câu 3. Cho hình chópS.ABCDcó đáy ABCD là hình vuông với a 2 AC 2  .

Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), cạnh bên SB hợp với mặt phẳng (ABCD) một góc 600. Tính thể tích khối chóp S.ABCD.

A.

3 a 3 24 B.

3 3a 3 24 C.

3 a 3 8 D.

3 3a 3 8

Hướng dẫn giải

Ta có: AB là hình chiếu của SB lên

mặt phẳng   ABCD nên

   

0 SB, ABCD SBA 60   ;

  SA ABCD  SA là chiều cao của

khối chóp S.ABCD

Tính được

2

ABCD a a 3 a AB ;SA ;S 2 2 4   

3

S.ABCD ABCD 1 a 3 V .SA.S 3 24   (đvtt)

Vậy chọn đáp án A.

Câu 4. Cho tứ diện OABC có đáy OBC là tam giác vuông tại O, OB = a, OC =

a 3 , (a > 0) và đường cao OA = a 3 . Tính thể tích khối tứ diện theo a.

A.

3 a V 2  B.

3 a V 3  C.

3 a V 6  D.

3 a V 12 

Hướng dẫn giải

Ta có:

600

a

D A

B C

S

600 a 2

2

D A

B C

S

4

2

OBC

1 1 a 3 S OB.OC a(a 3) 2 2 2   

Thế tích khối tứ diện

2 3

OBC 1 1 a 3 a V S .OA ( )(a 3) 3 3 2 2    .

Vậy chọn đáp án A.

Câu 5. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, 0 ABC 60  cạnh SA vuông góc với đáy và SC tạo với đáy một góc 600. Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.

A.

3 a V 2  B.

3 a V 3  C.

3 2a V 3  D.

3 a V 9 

Hướng dẫn giải

Ta có ABC  đều nên AC a. 

Có:

2 2 BD AB AD 2AB.AD.cos120    BD a 3  

Suy ra

2

ABCD

1 a 3 S AC.BD 2 2  

Mặt khác SA AC.tan60 a 3.    Vậy

3

S.ABCD ABCD 1 a V SA.S 3 2   .

Vậy ta chọn đáp án A.

Câu 6. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có cạnh bằng a 3

, 0 BAD 120  và cạnh bên SA vuông góc với đáy. Biết mặt phẳng (SBC) và đáy bằng 600. Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.

A.

3 a 3 V 4  B.

3 3.a 3 V 4  C.

3 3.a V 4  D.

3 3.a 3 V 5 

Hướng dẫn giải

a

a

600

600

D A

B C

S

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo