
CÁC DẠNG TOÁN CÓ YẾU TỐ MAX- MIN TRONG BÀI TOÁN THỂ TÍCH
Giáo viên: Hoàng Xuân Bính
Nhóm giáo viên tiếp sức Chinh phục kỳ thi THPT 2021
Trong đề thi thử nhiều năm gần đây và cả đề thi chính thức của bộ giáo dục năm 2016-2017,
chúng ta thấy xuất hiện các dạng bài toán cực trị về thể tích của khối đa diện. Đây cũng là
dạng bài tập mà khiến nhiều học sinh gặp khó khăn về việc tiếp cận và tìm lời giải.
Do đó để giúp học sinh có một cách nhìn khác và hệ thống về dạng bài tập này, tôi xin gửi tới
các quý thầy cô và học sinh chuyên đề: “Các dạng toán có yếu tố max-min trong bài toán thể
tích”.
1. Lý thuyết:
a) Một số phương pháp chung để giải quyết các bài toán cực trị về thể tích:
- Thông thường để giải quyết một bài toán cực trị về thể tích thì mục tiêu đầu tiên của
chúng ta chính là thiết lập được các yếu tố cơ bản của công thức tính thể tích là tìm được
chiều cao, diện tích đáy của khối chóp hoặc lăng trụ ấy.
- Sau khi đã xác định được công thức của thể tích thì ta có thể sử dụng một trong ba
phương pháp sau đây:
+ Phương pháp 1: Khảo sát hàm số 1 biến.
+ Phương pháp 2: Sử dụng đánh giá bằng bất đẳng thức cổ điển: Cauchy, Cauchy
Schwarz,…
+ Phương pháp 3: Có thể sử dụng đánh giá bằng hình học ( ví dụ so sánh hình chiếu với
hình xiên…)
b) Một số kết quả thường được sử dụng trong các bài toán cực trị
Bài toán 1: Cho tứ diện ABCD có góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng , khoảng cách
giữa hai đường thẳng AB và CD bằng d . Khi đó thể tích của ABCD được tính bởi
công thức:
1 . . .sin 6 V AB CD d .
Chứng minh
Với tứ diện ABCD đã cho, ta dựng hình hộp . AMBN ECFD như hình vẽ
Ta có: . 1 1 4. 4.6 3 ABCD D ABN V V V V V V hép hép hép hép .
; d d AB CD h là chiều cao của hình hộp.
1 1 . .sin . .sin 2 2 S CD EF AB CD đáy
Do đó: 1 1 1 1 1 . . . . . . . .sin . . .sin 3 3 3 2 6 ABCD V V h S d AB CD AB CD d hộp đáy (đpcm).
Bài toán 2: Cho tứ diện ABCD có AB CD a , AC BD b , AD BC c . Khi đó thể tích của
ABCD được tính bởi công thức: 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 . . 12 V a b c a b c a b c .
Chứng minh
Ta dựng các điểm , , M N P sao cho , , B C D lần lượt là trung điểm của các cạnh
, , MN NP MP .Khi đó: 1 2 AB CD MN nên tam giác AMN vuông tại A .
Chứng minh tương tự, ta cũng có , ANP AMP đều vuông tại A .
Khi đó: 1 1 1 . . . . . 4 4 6 ABCD AMNP V V AM AN AP trong đó:
2 2 2 2 2 2 2 2 2 4 , 4 , 4 AM AN a AN AP b AP AM c nên ta có:
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2. , 2. , 2. AM a b c AN a b c AP a b c
Suy ra: 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 . . 12 ABCD V a b c a b c a b c .
Bài toán 3: Cho hình chóp .S ABCD có đáy là hình bình hành và một mặt phẳng P bất kì cắt
các cạnh , , , SA SB SC SD lần lượt tại , , , A B C D .
Đặt , , , ' ' ' ' SA SB SC SD x y z t SA SB SC SD .
Khi đó ta luôn có hai kết quả sau đây: 1 x z y t và .
. 2 4
S A B C D
S ABCD
V x y z t V xyzt
.
Chú ý điều kiện: , , , 1 x y z t
Chứng minh
(1) Chứng minh: x z y t .
Kẻ ' ', // AK A C K SO và ' ', // CJ A C J SO .
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.