Quảng cáo
Chuyên đề giới hạn và hàm số liên tục môn Toán 11 chương trình mới
QR

Chuyên đề giới hạn và hàm số liên tục môn Toán 11 chương trình mới

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 226 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Phan Nhật Linh, bao gồm lý thuyết cần nhớ, phân loại và phương pháp giải toán chuyên đề giới hạn và hàm số liên tục môn Toán 11 chương trình mới. Bài tập rèn luyện trong mỗi dạng toán gồm: bài tập tự luận, bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, bài tập trắc nghiệm đúng sai, bài tập trắc nghiệm trả lời ngắn; phù hợp với định hướng ra đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo. BÀI 01 GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ. A LÝ THUYẾT CẦN NHỚ. B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN. + Dạng 1: Tính giới hạn bằng định nghĩa, định lí về giới hạn dãy số. + Dạng 2: Giới hạn dạng phân thức. + Dạng 3: Giới hạn dãy số dạng lũy thừa. + Dạng 4: Giới hạn dãy số dạng căn thức. + Dạng 5: Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn. BÀI 02 GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ. A LÝ THUYẾT CẦN NHỚ. B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN. + Dạng 1: Tính giới hạn của hàm số tại một điểm. + Dạng 2: Tính giới hạn của hàm số tại vô cực. + Dạng 3: Giới hạn một bên của hàm số. + Dạng 4: Bài toán thực tế và liên môn. BÀI 03 HÀM SỐ LIÊN TỤC. A LÝ THUYẾT CẦN NHỚ. B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN. + Dạng 1: Xét tính liên tục của hàm số tại một điểm. + Dạng 2: Xét tính liên tục của hàm số trên một khoảng, đoạn, tập xác định. + Dạng 3: Chứng minh phương trình có nghiệm.

Xem trước nội dung

GV. Phan Nhật Linh - SĐT: 0817 098 716

1

Chương 5. GIỚI HẠN. HÀM SỐ LIÊN TỤC TOÁN 11 – CHƯƠNG TRÌNH MỚI

Định nghĩa 1: Ta nói dãy số ( ) n u có giới hạn là 0 khi n dần tới dương vô cực, nếu n u có thể nhỏ hơn

một số dương bé tuỳ ý kể từ một số hạng nào đó trở đi, kí hiệu lim 0 n n u →+ = hay 0 n u → khi n →+.

Chú ý: Từ định nghĩa dãy số có giới hạn 0 , ta có các kết quả sau:

• 1 lim 0 k n n →+ = với k là một số nguyên dương

• lim 0 n

n q →+ = nếu | | 1 q 

• Nếu n n u v  với mọi 1 n  và lim 0 n n v →+ = thì lim 0 n n u →+ = .

Định nghĩa 2: Ta nói dãy số ( ) n u có giới hạn là số thực a khi n dần tới dương vô cực nếu ( ) lim 0 n n u a →+ − =

và kí hiệu lim n n u a →+ = hay n u a → khi n →+.

a) Nếu lim n u a = và lim nv b = thì

( ) lim n n u v a b • + = + ( ) lim n n u v a b • − = −

( ) lim . . n n u v a b • = lim n

n

u a v b

  • =    

(nếu 0 b  ).

b) Nếu lim

0,

n

n

u a

u n

=     

thì lim . 0

n u a

a

 =  

Cấp số nhân vô hạn n u có công bội q , với 1 q được gọi là cấp số nhân lùi vô hạn.

Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn được tính bằng công thức sau đây:

C

H

Ư

Ơ

N

G

5

GIỚI HẠN HÀM SỐ LIÊN TỤC

GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ 01 BÀI

LÝ THUYẾT CẦN NHỚ A

1 Giới hạn của dãy số

2 Định lý về giới hạn hữu hạn

3 Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn

GV. Phan Nhật Linh - SĐT: 0817 098 716

2

Chương 5. GIỚI HẠN. HÀM SỐ LIÊN TỤC TOÁN 11 – CHƯƠNG TRÌNH MỚI

1 2 3

1 1 . 1 n S u u u u u q q

Ta nói dãy số ( ) n u có giới hạn là + khi n →+. Nếu n u có thể lớn hơn một số dương bất kì, kể từ một

số hạng nào đó trở đi.

Kí hiệu: lim nu = + hay n u →+ khi . n →+

• Dãy số ( ) n u có giới hạn là − khi n →+ nếu ( ) lim n u − = +.

Kí hiệu: lim n u = − hay n u →− khi . n →+

Nhận xét: ( ) lim lim . n n u u = + − = −

Ta thừa nhận các kết quả sau:

• lim kn = + với k nguyên dương • lim n q = +nếu 1 q .

Liên quan đến giới hạn vô cực của dãy số, ta có một số quy tắc sau đây:

• Nếu lim n u a = và lim nv =  thìlim 0 n

n

u

v = .

• Nếu lim 0 n u a =  , lim 0 nv = và 0, 0 nv n   thì lim . n

n

u

v = +

• Nếu lim n u = + và lim 0 nv a =  thì lim . . n n u v = +

4 Giới hạn vô cực của dãy số

GV. Phan Nhật Linh - SĐT: 0817 098 716

3

Chương 5. GIỚI HẠN. HÀM SỐ LIÊN TỤC TOÁN 11 – CHƯƠNG TRÌNH MỚI

Dạng 1: Tính giới hạn bằng định nghĩa, định lí về giới hạn dãy số

Phương pháp:

• Để chứng minh lim 0 n u = ta chứng minh

0 a  nhỏ tùy ý luôn tồn tại một số an sao cho n a u a n n  

• Để chứng minh lim n u L = ta chứng minh ( ) lim 0 nu L − =

• Để chứng minh lim n u = + ta chứng minh

0 M   lớn tùy ý luôn tồn tại một số M n sao cho n M u M n n  

• Để chứng minh lim n u = − ta chứng minh ( ) lim nu − = +

• Một dãy số nếu có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất.

Nếu lim n u a = và lim nv b = thì:

( ) lim n n u v a b • + = + ( ) lim n n u v a b • − = −

( ) lim . . n n u v a b • = lim n

n

u a v b

  • =    

(nếu 0 b  ).

Nếu lim

0,

n

n

u a

u n

=     

thì lim . 0

n u a

a

 =  

Bài tập 1: Tính các giới hạn sau đây:

a) 2 1 lim n

n − + b)

2 16 2 lim n

n

− c) 4 lim 2 1 n +

d)

2

2 2 3 lim 2 n n n − + e) 1 lim 3 7 n − + f) ( )( )

2 lim 1 2 n n + −

g) 3 lim 2 1 n + h) 2 lim 5 7

n

n + i)

2

3 3 4 1 lim 2 3 7 n n n n − + + − +

j) ( )( )

3 2 1 2 lim n n n

n n

+ − +

+ k) 4.3 5 lim 2.5 7

n n

n n + + l) ( )( )

4 7 lim

2 1 5 7

n n

n n + + +

Bài tập 2: Chứng minh các giới hạn sau đây:

a)

2

2 2 lim 2 4 n n n

+ = + b) 6 2 lim 6 5 n n

+ = + c) 7 2.8 lim 2 8 3

n n

n n − = − +

c) 2.3 5 lim 1 5 3

n n

n n + = + d) 3 sin3 3.3 lim 3n

n n  =    

− e) ( ) 2 1 lim 2 n n n + − =

PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN B

BÀI TẬP TỰ LUẬN

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo