Quảng cáo
Đề kiểm tra theo bài học chủ đề các quy tắc tính xác suất
QR

Đề kiểm tra theo bài học chủ đề các quy tắc tính xác suất

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 61 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Huỳnh Văn Ánh, tuyển tập bộ đề kiểm tra theo bài học chủ đề các quy tắc tính xác suất môn Toán 11, có đáp án và lời giải chi tiết. Cấu trúc đề kiểm tra: + Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu). + Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (04 câu). + Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (06 câu). Danh sách đề kiểm tra: + Bài 28. Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập – Đề số 1. + Bài 28. Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập – Đề số 2. + Bài 29. Công thức cộng xác suất – Đề số 1. + Bài 29. Công thức cộng xác suất – Đề số 2. + Bài 30. Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập – Đề số 1. + Bài 30. Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập – Đề số 2. + Bài tập cuối chương VIII – Đề số 1. + Bài tập cuối chương VIII – Đề số 2.

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ VIII – TOÁN – 11 – CÁC QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT

Page 1 Sưu tầm và biên soạn

ĐỀ TEST SỐ 01

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Câu lạc bộ cờ vua của một trường THPT có 20 thành viên ở ba khối, trong đó khối 10 có 3 nam và 2 nữ, khối 11 có 4 nam và 4 nữ, khối 12 có 5 nam và 2 nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên một thành viên của câu lạc bộ để tham gia thi đấu giao hữu. Xét các biến cố sau:

: A “Thành viên được chọn là học sinh khối 11”;

: B “Thành viên được chọn là học sinh nam”.

Khi đó biến cố A B ∪ là

A. “Thành viên được chọn là học sinh khối 11 và là học sinh nam”. B. “Thành viên được chọn là học sinh khối 11 và không là học sinh nam”. C. “Thành viên được chọn là học sinh khối 11 hoặc là học sinh nam”. D. “Thành viên được chọn không là học sinh khối 11 hoặc là học sinh nam”.

Câu 2: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xét các biến cố sau:

: P “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo là số chẵn”;

: Q “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo là số lẻ”;

: R “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo khác tính chẵn lẻ”.

Khẳng định nào dưới đây sai?

A. Hai biến cố P và Q độc lập với nhau.

B. Hai biến cố P và R không độc lập với nhau. C. Hai biến cố Q và R không độc lập với nhau.

D. R là biến cố hợp của P và . Q

Câu 3: Có hai hộp đựng bi. Hộp thứ nhất có 3 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Hộp thứ hai có 5 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi. Xét các biến cố sau:

: A “Viên bi được lấy ở hộp thứ nhất có màu đỏ, ở hộp thứ hai có màu xanh”;

: B “Viên bi được lấy ở hộp thứ nhất có màu xanh, ở hộp thứ hai có màu đỏ”.

Khi đó hai biến cố A và B là

A. Hai biến cố độc lập với nhau. B. Hai biến cố bằng nhau. C. Hai biến cố đối của nhau. D. Hai biến cố xung khắc.

CHƯƠNG

VIII

CÁC QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT

CHUYÊN ĐỀ VIII – TOÁN – 11 – CÁC QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT

Page 2 Sưu tầm và biên soạn

Câu 4: Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối, đồng chất hai lần. Xét biến cố A : “Lần gieo thứ nhất xuất hiện mặt có tổng số chấm là chẵn” và biến cố B : “Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt có tổng số chấm là chẵn”. Biến cố nào sau đây là hợp của hai biến cố A , B . A. “Tổng số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là một số chia hết cho 2”. B. “Tích số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là số lẻ”. C. “Tổng số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là số chia hết cho 4”. D. “Tích số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là số chẵn”.

Câu 5: Một hộp đựng 10 viên bi kích thước và trọng lượng như nhau, trong đó có 2 viên bi vàng và 3 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên từ hộp đó một viên bi. Xét biến cố A : “Viên bi được chọn có màu vàng” và biến cố B : “Viên bi được chọn có màu xanh”. Khẳng định nào sau đây đúng.

A. Biến cố đối của biến cố A là biến cố A : “Viên bi được chọn có màu đỏ”.

B. Biến cố đối của biến cố B là biến cố B : “Viên bi được chọn có màu vàng”. C. , A B là hai biến cố xung khắc.

D. Biến cố A là biến cố đối của biến cố B .

Câu 6: Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để mặt xuất hiện có tổng số chấm là số chính phương hoặc số nguyên tố là

A. 0 . B. 1 6 . C. 2 3 . D. 5 6 .

Câu 7: Một bình đựng 9 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 1 viên bi rồi trả lại vào bình và tiếp tục lấy ra 1 bi. Xác suất để lấy bi thứ nhất màu đỏ và bi thứ hai màu xanh là

A. 63 256 . B. 9 17 . C. 16 256 . D. 9 16 .

Câu 8: Một tổ trong lớp 11A có 4 học sinh nữ là Hồng, Hạnh, Hiểu, Phương và 5 học sinh nam tên Tuấn, Tùng, Hùng, Hải, Hoàng. Trong giờ học, giáo viên chọn ngẫu nhiên một học sinh trong tổ đó lên bảng làm đề kiểm tra bài. Gọi A là biến cố “Học sinh đó là một bạn nữ” và B là biến cố “Học sinh đó có tên bắt đầu bằng chữ H”. Biến cố hợp của A và B là tập con nào của không gian mẫu? A. {Hồng, Hạnh, Hiểu, Phương}. B. {Hồng, Hạnh, Hiểu, Phương, Tuấn, Tùng}. C. {Hồng, Hạnh, Hiểu, Phương, Tuấn, Tùng, Hải}. D. {Hồng, Hạnh, Hiểu, Phương, Hùng, Hải, Hoàng}.

Câu 9: Một hộp …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo