Quảng cáo
Luyện kỹ năng Toán 11 trắc nghiệm đúng - sai quy tắc tính xác suất
QR

Luyện kỹ năng Toán 11 trắc nghiệm đúng - sai quy tắc tính xác suất

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 22 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Đặng Công Đức (Giang Sơn), tuyển chọn các bài tập rèn luyện kỹ năng giải toán trắc nghiệm đúng – sai chủ đề các quy tắc tính xác suất môn Toán 11 THPT.

Xem trước nội dung

1

TÀI LIỆU THAM KHẢO TOÁN HỌC PHỔ THÔNG ______________________________________________________________

--------------------------------------------------------------------------------------------

LUYỆN KỸ NĂNG TOÁN 11 THPT TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT

(KẾT HỢP 3 BỘ SÁCH GIÁO KHOA)

THÂN TẶNG TOÀN THỂ QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH TRÊN TOÀN QUỐC

CREATED BY GIANG SƠN (FACEBOOK) ĐÁP ÁN CHI TIẾT PDF BẠN ĐỌC VUI LÒNG LIÊN HỆ TÁC GIẢ:

GACMA1431988@GMAIL.COM (GMAIL); TEL 0398021920

THÀNH PHỐ THÁI BÌNH – THÁNG 1/2025

2

LUYỆN KỸ NĂNG TOÁN 11 THPT TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT

(KẾT HỢP 3 BỘ SÁCH GIÁO KHOA) __________________________________________

DUNG LƯỢNG

NỘI DUNG BÀI TẬP

1 FILE 20 trang

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT

3

QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT LỚP 11 THPT (LỚP BÀI TOÁN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI)

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Câu 1. Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau, biết ( ) 0,2; ( ) 0,3 P A P B   . Khi đó:

a) ( ) 0,06 P AB  b) ( ) 0,12 P AB 

c) ( ) 0,56 P AB  d) ( ) 0,24 P AB 

Câu 2. Cho , A B là hai biến cố độc lập và 1 1 ( ) , ( ) 4 3 P A P B   . Khi đó:

a) 1 ( ) 2 P AB  b) 1 ( ) 16 P AB 

c) 1 ( ) 2 P AB  d) 1 ( ) 4 P AB 

Câu 3. Một người vừa gieo một con xúc xắc để ghi lại số chấm xuất hiện, sau đó người này tiếp tục chọn ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài 52 lá. Tính xác suất để :

a) Gọi A là biến cố: "Số chấm của xúc xắc lớn nhất", khi đó: 1 ( ) 6 P A 

b) Gọi B là biến cố: "Chọn được một lá bài tây", khi đó: 3 ( ) 13 P B 

c) Xác suất để số chấm trên con xúc xắc là lớn nhất và chọn được một lá bài tây bằng: 1

26

d) Xác suất để số chấm trên con xúc xắc và số của lá bài là giống nhau bằng: 1

16

Câu 4. Trên một bảng quảng cáo, người ta mắc hai hệ thống bóng đèn. Hệ thống I gồm 2 bóng mắc nối tiếp, hệ thống II gồm 2 bóng mắc song song. Khả năng bị hỏng của mỗi bóng đèn sau 6 giờ thắp sáng liên tục là 0,15 . Biết tình trạng của mỗi bóng đèn là độc lập. Khi đó xác suất để: a) Hệ thống II bị hỏng (không sáng) bằng: 0,0225 b)Từ đó suy ra xác suất để hệ thống II hoạt động bình thường bằng: 0,9775 c) Hệ thống I bị hỏng (không sáng) bằng: 0,5775 d) Cả hai hệ thống bị hỏng (không sáng) (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm nghìn) bằng: 0,02624. 

Câu 5. Gieo hai đồng xu A và B một cách độc lập. Đồng xu A được chế tạo cân đối. Đồng xu B được chế tạo không cân đối nên xác suất xuất hiện mặt sấp gấp 3 lần xác suất xuất hiện mặt ngửa. Khi đó xác suất để:

a) Đồng xu A xuất hiện mặt ngửa bằng: 1

2

b) Đồng xu B xuất hiện mặt ngửa bằng: 1

4

c) Khi gieo hai đồng xu một lần thì cả hai đều ngửa bằng: 1

12

d) Khi gieo hai đồng xu hai lần thì cả hai đồng xu đều ngửa bằng: 1

32

Câu 6. Một hộp có chứa 6 bút mực xanh và 4 bút mực đỏ cùng loại, cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 3 bút từ hộp. Gọi A là biến cố "ba bút lấy ra đều là bút mực xanh". B là biến cố "ba bút lấy ra đều là bút mực đỏ". Khi đó: a) Có 30 kết quả thuận lợi cho biến cốA b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố B

c) Xác suất của biến cố bằng 1

6

d) Xác suất của biến cố bằng 1

30

.

Câu 7. Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau. Biết ( ) 0,4 P A  và ( ) 0,6 P B  . Khi đó:

a) ( ) 0,24 P AB  b) ( ) 0,16 P AB  c) ( ) 0,24 P AB  d) ( ) 0,24 P AB  Câu 8. Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau. Biết ( ) 0,6 P A  và ( ) 0,3 P AB  . Khi đó:

a) ( ) 0,24 P B  b) ( ) 0,2 P AB  c) ( ) 0,2 P AB  d) ( ) 0,24 P AB 

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo