
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG.
A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Điểm, đường thẳng là những hình hình học không được định nghĩa.
2. Hình ảnh của đường thẳng: sợi chỉ căng thẳng.
- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
- Dùng chữ cái thường như a ; b; c ; …. Để đặt tên cho đường thẳng
3. Hình ảnh của điểm: một dấu chấm nhỏ, hai đường thẳng cắt nhau cho ta hình ảnh của điểm
- Dùng các chữ cái in hoa như A ; B ; C ; …. để đặt tên cho điểm.
4. Vị trí của điểm và đường thẳng
Trong hình bên:
- Điểm A thuộc đường thẳng m, kí hiệu A ∈ m.
- Điểm B không thuộc đường thằng m, kí hiệu B ∉ m.
B/ CÁC DẠNG BÀI TẬP.
DẠNG 1: Xác định điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng. Vẽ
đường thẳng đi qua (không đi qua điểm)
I/ Các ví dụ.
Ví dụ 1.
1) Đặt tên cho các điểm và đường thẳng còn lại trên hình 1a.
2) Điểm N thuộc đường thẳng nào?
3) Điểm N không thuộc đường thẳng nào?
Giải
1) Bốn điểm chưa có tên, dùng bốn chữ cái , chẳng hạn M,
P, Q, I đặt tên cho từng điểm. Còn hai đường thẳng chưa có tên,
dùng hai chữ cái, chẳng hạn b, c đặt tên cho hai đường thẳng đó
(H.1b).
2) Giả sử đã đặt tên như câu 1), ta có điểm N ∈ a, N ∈ c.
3) Điểm N ∉ b.
•
• •
•
A
B
m
Ví dụ 2. Trong Hình 2 có ba điểm A, B, C đã biết. hãy dùng chữ m, n
đặt tên cho hai đường thẳng. Biết điểm A ∈ m, điểm C ∈ n và điểm B
∉ m, B ∉ n.
Giải
Theo đầu bài, điểm A ∈ m, vậy đường thẳng phía trên là đường
thẳng m.
Điểm C ∈ n, vậy đường thẳng phía dưới là đường thẳng n.
Cách đặt tên này thỏa mãn cả điều kiện B ∉ m và B ∉ n.
Ví dụ 3. Xem hình 4 và trả lời các câu hỏi sau bẳng ngôn ngữ thông
thường và bằng kí hiệu :
1) Điểm A thuộc những đường thẳng nào ? Không thuộc
những đường thẳng nào ?
2) Những đường thẳng nào đi qua điểm B ? Những đường
thẳng nào đi qua điểm C ?
3) Điểm D không thuộc những đường thẳng nào ?
Giải
1) Bằng kí hiệu: A ∈ a, A ∈ b, A ∉ c.
Bằng ngôn ngữ thông thường: điểm A thuộc đường thẳng a và b, không thuộc đường
thẳng c.
2) Bằng kí hiệu: B ∈ b, B ∈ c, C ∈ c.
Bằng ngôn ngữ thông thường: đường thẳng b và c đi qua điểm B, đường thẳng c đi qua
điểm C
3) Bằng kí hiệu: D∉ a, D∉ b, D ∉ c.
Bằng ngôn ngữ thông thường: điểm D không thuộc đường thẳng a, b và c.
Ví dụ 4. Vẽ đường thẳng d , Vẽ , , , M d N d P d Q d ∈ ∉ ∈ ∈
Giải
d
N
P
M Q
II. Bài tập vận dụng.
Bài 1. Vẽ hình theo thứ tự sau :
a) Đường thẳng a và điểm A thuộc đường thẳng a.
b) Đường thẳng b và điểm B thuộc đường thẳng b.
c) Trên đường thẳng a lấy hai điểm M và N khác A.
d) Ngoài đường thẳng b lấy hai điểm P và Q khác điểm B.
Bài 2: Vẽ hai đường thẳng a, b và ba điểm A, B, C sao cho :
a) A ∈ a, B ∈ b, C ∈ b.
b) A ∈ a, A ∈ b, B ∈ b, C ∈ a.
Bài 3: Vẽ hình theo thứ tự sau
a) Đường thẳng a và đường thẳng b cắt nhau tại một điểm
b) Đường thẳng c cắt đường thẳng a và cắt đường thẳng b tại hai điểm phân biệt.
c) Đường thẳng d cắt cả ba đường thẳng a, b, c tại ba điểm phân biệt. Đặt tên cho các
điểm đó.
Bài 4: Xem hình 5 và trả lời các câu hỏi sau:
a) Điểm A thuộc những đường thẳng nào ? Điểm B
thuộc những đường thẳng nào ? (Trả lời bẳng ngôn ngữ
thông thường và bằng kí hiệu )
b) Những đường thẳng nào đi qua điểm B ? Những
đường thẳng nào đi qua điểm C ?
c) Điểm D thuộc những đường thẳng nào và không thuộc những đường thẳng nào ? ( ghi
bằng kí hiệu )
Bài 5. Xem hình vẽ để trả lời các câu hỏi sau:
a) Điểm A thuộc những đường thẳng nào?
Điểm C thuộc những đường thẳng nào? Viết câu
trả lời bằng ngôn ngữ thông thường và bằng ký
hiệu.
b) Những đường thẳng nào đi qua điểm B ?
Những đường thẳng nào đi qua điểm C ? Ghi kết
quả bằng ký hiệu.
Hình 5
•
•
•D
C
r q p
n
m
B
A
n
q
m
B
A
C
D
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.