Quảng cáo
Bài tập Hình học 6 theo chủ đề
QR

Bài tập Hình học 6 theo chủ đề

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Bài tập Hình học 6 theo chủ đề Bản PDF - Nội dung bài viết Bài Tập Hình Học 6 Bài Tập Hình Học 6 Tài liệu Bài tập Hình học 6 gồm 100 trang, đã được tuyển chọn các bài tập theo chủ đề để giúp học sinh lớp 6 rèn luyện kỹ năng trong phần Hình học của môn Toán. Chủ đề 1: Điểm - Đường thẳng. Trong chủ đề này, bạn sẽ được học về cách định nghĩa điểm và đường thẳng, đồng thời tìm hiểu về các ví dụ và bài tập liên quan đến chủ đề này. Chủ đề 2: Điều kiện xác định một đường thẳng và vị trí tương đối của hai đường thẳng. Ở chủ đề này, bạn sẽ được học về những điều kiện cần và đủ để một điểm nằm trên một đường thẳng, và cách xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian. Chủ đề 3: Tia. Chủ đề này sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm về tia và cách phân loại tia trong không gian hình học. Chủ đề 4: Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng. Trong chủ đề này, bạn sẽ có cơ hội tìm hiểu về định nghĩa và tính chất của đoạn thẳng, cũng như cách tính độ dài của đoạn thẳng trên mặt phẳng. Chủ đề 5: Vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài và tính độ dài đoạn thẳng. Bạn sẽ được thực hành vẽ đoạn thẳng trên mặt phẳng khi biết độ dài của nó và cũng sẽ tìm hiểu trong trường hợp nào tổng hai đoạn thẳng con làm bởi điểm M trên đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng AB. Chủ đề 6: Trung điểm của đoạn thẳng. Trong chủ đề này, bạn sẽ biết về khái niệm trung điểm và tính chất của trung điểm trên mặt phẳng. Chủ đề 8: Nửa mặt phẳng. Trong đề cương này, bạn sẽ tìm hiểu về khái niệm nửa mặt phẳng và cách đánh dấu nửa mặt phẳng trên hệ trục tọa độ. Chủ đề 9: Góc. Trong chủ đề này, bạn sẽ được học về khái niệm góc, các loại góc và một số tính chất quan trọng của góc. Chủ đề 10: Số đo góc. Ở chủ đề này, bạn sẽ học cách đo số đo góc trên mặt phẳng và các cách thức biểu diễn số đo góc. Chủ đề 11: Tính số đo góc. Bạn sẽ được thực hiện các bài tập để tính số đo góc trong các hình học khác nhau. Chủ đề 13: Tia phân giác của góc. Ở chủ đề này, bạn sẽ tìm hiểu về tia phân giác góc và cách xác định tia phân giác góc trong các trường hợp khác nhau. Chủ đề 14: Đường tròn. Trong chủ đề này, bạn sẽ tìm hiểu về khái niệm và tính chất của đường tròn, cách vẽ đường tròn và cách tính toán các thông số của đường tròn. Chủ đề 15: Tam giác. Trong chủ đề này, bạn sẽ thực hành vẽ tam giác và tìm hiểu các tính chất quan trọng của tam giác. Tài liệu này được cung cấp dưới dạng file Word, nhằm hỗ trợ quý thầy, cô giáo trong việc thuận tiện sử dụng và chỉnh sửa nội dung. Như vậy, Bài tập Hình học 6 sẽ giúp học sinh lớp 6 rèn luyện kỹ năng và kiến thức về hình học, từ đó tăng cường hiệu quả trong việc học Toán.

Xem trước nội dung

CHỦ ĐỀ 1: ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG.

A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Điểm, đường thẳng là những hình hình học không được định nghĩa.

2. Hình ảnh của đường thẳng: sợi chỉ căng thẳng.

- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.

- Dùng chữ cái thường như a ; b; c ; …. Để đặt tên cho đường thẳng

3. Hình ảnh của điểm: một dấu chấm nhỏ, hai đường thẳng cắt nhau cho ta hình ảnh của điểm

- Dùng các chữ cái in hoa như A ; B ; C ; …. để đặt tên cho điểm.

4. Vị trí của điểm và đường thẳng

Trong hình bên:

- Điểm A thuộc đường thẳng m, kí hiệu A ∈ m.

- Điểm B không thuộc đường thằng m, kí hiệu B ∉ m.

B/ CÁC DẠNG BÀI TẬP.

DẠNG 1: Xác định điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng. Vẽ

đường thẳng đi qua (không đi qua điểm)

I/ Các ví dụ.

Ví dụ 1.

1) Đặt tên cho các điểm và đường thẳng còn lại trên hình 1a.

2) Điểm N thuộc đường thẳng nào?

3) Điểm N không thuộc đường thẳng nào?

Giải

1) Bốn điểm chưa có tên, dùng bốn chữ cái , chẳng hạn M,

P, Q, I đặt tên cho từng điểm. Còn hai đường thẳng chưa có tên,

dùng hai chữ cái, chẳng hạn b, c đặt tên cho hai đường thẳng đó

(H.1b).

2) Giả sử đã đặt tên như câu 1), ta có điểm N ∈ a, N ∈ c.

3) Điểm N ∉ b.

•

• •

•

A

B

m

Ví dụ 2. Trong Hình 2 có ba điểm A, B, C đã biết. hãy dùng chữ m, n

đặt tên cho hai đường thẳng. Biết điểm A ∈ m, điểm C ∈ n và điểm B

∉ m, B ∉ n.

Giải

Theo đầu bài, điểm A ∈ m, vậy đường thẳng phía trên là đường

thẳng m.

Điểm C ∈ n, vậy đường thẳng phía dưới là đường thẳng n.

Cách đặt tên này thỏa mãn cả điều kiện B ∉ m và B ∉ n.

Ví dụ 3. Xem hình 4 và trả lời các câu hỏi sau bẳng ngôn ngữ thông

thường và bằng kí hiệu :

1) Điểm A thuộc những đường thẳng nào ? Không thuộc

những đường thẳng nào ?

2) Những đường thẳng nào đi qua điểm B ? Những đường

thẳng nào đi qua điểm C ?

3) Điểm D không thuộc những đường thẳng nào ?

Giải

1) Bằng kí hiệu: A ∈ a, A ∈ b, A ∉ c.

Bằng ngôn ngữ thông thường: điểm A thuộc đường thẳng a và b, không thuộc đường

thẳng c.

2) Bằng kí hiệu: B ∈ b, B ∈ c, C ∈ c.

Bằng ngôn ngữ thông thường: đường thẳng b và c đi qua điểm B, đường thẳng c đi qua

điểm C

3) Bằng kí hiệu: D∉ a, D∉ b, D ∉ c.

Bằng ngôn ngữ thông thường: điểm D không thuộc đường thẳng a, b và c.

Ví dụ 4. Vẽ đường thẳng d , Vẽ , , , M d N d P d Q d ∈ ∉ ∈ ∈

Giải

d

N

P

M Q

II. Bài tập vận dụng.

Bài 1. Vẽ hình theo thứ tự sau :

a) Đường thẳng a và điểm A thuộc đường thẳng a.

b) Đường thẳng b và điểm B thuộc đường thẳng b.

c) Trên đường thẳng a lấy hai điểm M và N khác A.

d) Ngoài đường thẳng b lấy hai điểm P và Q khác điểm B.

Bài 2: Vẽ hai đường thẳng a, b và ba điểm A, B, C sao cho :

a) A ∈ a, B ∈ b, C ∈ b.

b) A ∈ a, A ∈ b, B ∈ b, C ∈ a.

Bài 3: Vẽ hình theo thứ tự sau

a) Đường thẳng a và đường thẳng b cắt nhau tại một điểm

b) Đường thẳng c cắt đường thẳng a và cắt đường thẳng b tại hai điểm phân biệt.

c) Đường thẳng d cắt cả ba đường thẳng a, b, c tại ba điểm phân biệt. Đặt tên cho các

điểm đó.

Bài 4: Xem hình 5 và trả lời các câu hỏi sau:

a) Điểm A thuộc những đường thẳng nào ? Điểm B

thuộc những đường thẳng nào ? (Trả lời bẳng ngôn ngữ

thông thường và bằng kí hiệu )

b) Những đường thẳng nào đi qua điểm B ? Những

đường thẳng nào đi qua điểm C ?

c) Điểm D thuộc những đường thẳng nào và không thuộc những đường thẳng nào ? ( ghi

bằng kí hiệu )

Bài 5. Xem hình vẽ để trả lời các câu hỏi sau:

a) Điểm A thuộc những đường thẳng nào?

Điểm C thuộc những đường thẳng nào? Viết câu

trả lời bằng ngôn ngữ thông thường và bằng ký

hiệu.

b) Những đường thẳng nào đi qua điểm B ?

Những đường thẳng nào đi qua điểm C ? Ghi kết

quả bằng ký hiệu.

Hình 5

•

•

•D

C

r q p

n

m

B

A

n

q

m

B

A

C

D

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo