Quảng cáo
Đề chọn học sinh giỏi Toán 7 năm 2024 - 2025 phòng GDĐT Việt Yên - Bắc Giang
QR

Đề chọn học sinh giỏi Toán 7 năm 2024 - 2025 phòng GDĐT Việt Yên - Bắc Giang

Nguồn: toanmath.com

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề thi chọn học sinh giỏi văn hóa cấp thị xã môn Toán 7 năm học 2024 – 2025 phòng Giáo dục và Đào tạo UBND thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Đề thi hình thức 30% trắc nghiệm (20 câu – 06 điểm) + 70% tự luận (04 câu – 14 điểm), thời gian làm bài 120 phút, có đáp án. Kỳ thi được diễn ra vào ngày 05 tháng 03 năm 2025. Trích dẫn Đề chọn học sinh giỏi Toán 7 năm 2024 – 2025 phòng GD&ĐT Việt Yên – Bắc Giang : + Biết rằng một hình chữ nhật có chiều dài là a (m) và chiều rộng là b(m) thì độ dài đường chéo của nó được tính theo công thức √(a2 + b2) (m). Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài 80m, chiều rộng 50m thì có độ dài đường chéo bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai theo đơn vị mét). + Một xí nghiệp dự định chia số sản phẩm cần hoàn thành cho 3 tổ: Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3 tương ứng theo tỉ lệ 4:5:6. Nhưng sau đó do số công nhân của các tổ có sự thay đổi nên đơn vị đã chia lại số sản phẩm cần hoàn thành cho Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3 tương ứng theo tỉ lệ 3:4:5. Do đó có một tổ làm ít hơn dự định là 20 sản phẩm. Tính số sản phẩm mà xí nghiệp đó cần hoàn thành. + Bên trong một hình vuông cạnh bằng 4dm lấy 2025 điểm phân biệt bất kỳ, mỗi điểm được tô bởi một trong ba màu: Xanh, đỏ hoặc vàng. Chứng tỏ rằng luôn tồn tại một tam giác có diện tích không lớn hơn 2 2dm chứa ít nhất 85 điểm cùng màu trong số 2025 điểm ở trên.

Xem trước nội dung

Trang 1/3 - Mã đề thi 701

UBND THỊ XÃ VIỆT YÊN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Đề thi gồm 03 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP THỊ XÃ

NĂM HỌC 2024 - 2025

MÔN THI: TOÁN 7 NGÀY THI: 05/3/2025 Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian giao đề

Họ và tên: ............................................................................................... Số báo danh: ............................

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Câu 1: Lớp 6A có 18 học sinh nữ còn lại là học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên một bạn tham gia một trò

chơi. Xác suất để bạn được chọn ra là học sinh nữ bằng 9 16 . Số học sinh nam của lớp đó bằng bao

nhiêu? A. 14. B. 18. C. 7 . D. 12.

Câu 2: Biết rằng một hình chữ nhật có chiều dài là ( ) a m và chiều rộng là ( ) b m thì độ dài đường

chéo của nó được tính theo công thức ( ) 2 2 a b m + . Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài

80m, chiều rộng 50m thì có độ dài đường chéo bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai theo đơn vị mét) A. 94,34m . B. 94,30m . C. 94,43m . D. 94,33m .

Câu 3: Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật bằng kính (không nắp) có chiều dài 80cm , chiều rộng

50cm . Mực nước trong bể cao 35cm . Người ta cho vào bể một hòn đá thì thể tích nước trong bể tăng 3 20000cm . Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu?

A. 40cm. B. 20cm . C. 26cm . D. 12cm .

Câu 4: Tam giác ABC có số đo góc A bằng 80o . Tia phân giác của góc B và góc C cắt nhau tại M. Số đo góc BMC bằng

A. 120o . B. 130o . C. 80o . D. 100o . Câu 5: Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là 8 cm và 4 cm. Chu vi của tam giác đó là A. 24cm . B. 16cm . C. 20cm . D. 16cm và 20cm .

Câu 6: Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi cạnh 6 (cm) và diện tích xung quanh của hình lăng trụ là 192 (cm2). Khi đó chiều cao của hình lăng trụ bằng bao nhiêu? A. 4cm. B. 12cm . C. 6cm . D. 8cm .

Câu 7: Cho tam giác MNP có  60o P = và  : 3: 2 M N = . Tính số đo góc N .

A. 24o B. 32o C. 48o D. 30o

Câu 8: Có tất cả bao nhiêu số nguyên x để số hữu tỉ 4 6 2 1 x A x − = − là số nguyên?

A. 8. B. 6 . C. 4 . D. 2 . Câu 9: Một xí nghiệp dự định chia số sản phẩm cần hoàn thành cho 3 tổ: Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3 tương ứng theo tỉ lệ 4:5:6 . Nhưng sau đó do số công nhân của các tổ có sự thay đổi nên đơn vị đã chia lại số sản phẩm cần hoàn thành cho Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3 tương ứng theo tỉ lệ 3: 4:5. Do đó có một tổ làm ít hơn dự định là 20 sản phẩm. Tính số sản phẩm mà xí nghiệp đó cần hoàn thành. A. 1200. B. 1500. C. 800. D. 500.

Câu 10: Giá trị của biểu thức ( ) 2 7 2 A x x x = − + tại 2 x = − là

A. 12 − . B. 20 . C. 15. D. 8 −.

MÃ ĐỀ: 701

Trang 2/3 - Mã đề thi 701

Câu 11: Gieo ngẫu nhiên đồng thời hai con xúc xắc một lần. Tính xác suất của biến cố “ Mặt xuất hiện của hai con xúc xắc cùng là số lẻ”.

A. 3 4 . B. 1 4 . C. 1 2 . D. 1 3 .

Câu 12: Tìm số thực m để đa thức ( ) 2 1 f x x mx m = − + − có giá trị bằng 2 khi 1 x = −.

A. 2 m = . B. 1 m = . C. 2 m = −. D. 1 m = −.

Câu 13: Đa thức A thỏa mãn ( ) 3 2 3 2 1 2 5 x x x A x − + − − = + có tổng các hệ số bằng bao nhiêu?

A. 10. B. 8. C. 10 − . D. 8 −.

Câu 14: Tổng các nghiệm của đa thức 3 2 2 A x x = + bằng bao nhiêu? A. 2 . B. 4. C. 0 . D. 2 −.

Câu 15: Cho 3 4 a b = và 5 6 b c = . Tính giá trị biểu thức 3 4 5 2 3 4 a b c A a b c + − = + − .

A. 6 5 . B. 5 6 −. C. 6 5 −. D. 5 6 .

Câu 16: Có 20 đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm O. Tính số cặp góc đối đỉnh (khác góc bẹt) được tạo thành. A. 200 . B. 370. C. 380. D. 390. Câu 17: Trong một hộp kín có 4 quả bóng xanh và 6 quả bóng đỏ có cùng kích thước. Lấy ngẫu

nhiên một quả bóng trong hộp ra. Xác suất chọn được quả bóng có màu đỏ bằng a b là phân số tối giản

với * ,a b∈. Giá trị của biểu thức a b + là

A. 3. B. 16. C. 7 . D. 8.

Câu 18: Rút gọn biểu thức ( )( ) ( ) 1 2 1 3 M x x x x = + − − − + ta được kết quả là đa thức nào sau đây?

A. 1. B. 5. C. 2 1 x − + . D. 2 1 x + . Câu 19: Một cái hộp đựng 60 viên bi giống nhau, gồm ba màu: màu đỏ, màu xanh và màu vàng. Trong đó có 18 viên bi màu đỏ và 25 viên bi màu vàng. Hỏi cần …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo