Quảng cáo
Đề cương giữa học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nghĩa Tân Hà Nội
QR

Đề cương giữa học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nghĩa Tân Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề cương giữa học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nghĩa Tân Hà Nội Bản PDF Đề cương giữa học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm 2022-2023 trường THCS Nghĩa Tân Hà Nội

Sở giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề cương hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 6 năm học 2022-2023 trường THCS Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.

Trong các phát biểu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu?
A. Cân nặng của mỗi học sinh lớp 6A.
B. Chiều cao của mỗi học sinh lớp 6A.
C. Nơi sinh của mỗi học sinh lớp 6A.
D. Số học sinh yêu thích môn toán của các bạn lớp 6A.

Trong 10 tỉnh thành trên, tỉnh thành có số ca nhiễm Covid 19 cao nhất là
A. Hà Nội.
B. Quảng Ninh.
C. Bắc Ninh.
D. Sơn La.

Trong 10 tỉnh thành trên, tỉnh thành có số ca nhiễm Covid 19 thấp nhất là
A. Phú Thọ.
B. Quảng Ninh.
C. Hà Nội.
D. Sơn La.

PHẦN TỰ LUẬN.

Cho A.
a) Tìm điều kiện của x để A là phân số.
b) Tìm x nguyên để A có giá trị là số nguyên.
c) Tìm số nguyên x lớn nhất để A là số nguyên.
d) Tìm x nguyên để A nhận giá trị nguyên nhỏ nhất.
e) Tìm x nguyên để A có giá trị là số tự nhiên.

Cho hình vẽ:
a) Vẽ lại hình và đặt tên cho các điểm còn lại.
b) Tìm tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng.
c) Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

Vẽ ba điểm thẳng hàng A, B, C sao cho điểm A nằm giữa B và C. Lấy điểm D sao cho D và C nằm cùng phía so với điểm A. Vẽ đường thẳng a đi qua điểm C. Vẽ hai điểm M, N trên đường thẳng a sao cho C nằm giữa hai điểm M, N. Vẽ đoạn thẳng BN. Xác định điểm T trên đoạn thẳng BN sao cho M, A, T thẳng hàng.

File WORD (dành cho quý thầy, cô): ".

Dựa vào nội dung trên, chúng ta có đề cương hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 6 năm học 2022-2023 tại trường THCS Nghĩa Tân, Hà Nội. Đề cương bao gồm phần trắc nghiệm khách quan và phần tự luận.

Trong phần trắc nghiệm khách quan, có ba câu hỏi về việc đánh giá dữ liệu số. Học sinh cần xác định dữ liệu không phải là số liệu trong số các phát biểu cho trước.

Tiếp theo, trong hai câu hỏi tiếp theo, học sinh sẽ phải xác định tỉnh thành có số ca nhiễm Covid-19 cao nhất và thấp nhất trong 10 tỉnh thành được đưa ra.

Phần tự luận đặt ra năm câu hỏi khác nhau. Học sinh sẽ cần tìm điều kiện của x để phân số A có thể tồn tại, tìm x nguyên để A có giá trị là số nguyên, tìm số nguyên x lớn nhất để A là số nguyên, tìm x nguyên để A nhận giá trị nguyên nhỏ nhất, và tìm x nguyên để A có giá trị là số tự nhiên.

Cuối cùng, câu hỏi cuối cùng yêu cầu học sinh vẽ một hình dựa trên mô tả cho trước và thực hiện một số yêu cầu liên quan đến đường thẳng và các điểm trên đường thẳng đó.

Nội dung đề cương được cung cấp dưới dạng file Word để giáo viên dễ dàng sử dụng và chỉnh sửa theo nhu cầu.

Đây là nội dung đề cương giữa học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm 2022-2023 trường THCS Nghĩa Tân Hà Nội. Hội tụ đầy đủ các yếu tố cần thiết để hướng dẫn học sinh ôn tập và chuẩn bị cho kiểm tra giữa học kì 2 của môn Toán.

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS NGHĨA TÂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN TOÁN 6

Năm học: 2022 - 2023

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

PHẦN I – MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT Câu 1: Trong các phát biểu sau dữ liệu nào không phải là số liệu? A. Cân nặng của mỗi học sinh lớp 6A. B. Chiều cao của mỗi học sinh lớp 6A. C. Nơi sinh của mỗi học sinh lớp 6A. D. Số học sinh yêu thích môn toán của các bạn lớp 6A. Sử dụng dữ kiện sau đây để làm câu 2 - 5

Biểu đồ dưới đây cho biết số bệnh nhân mắc Covid 19 của 10 tỉnh thành cao nhất nước trong ngày 27/2/2022 và tổng ca nhiễm từ ngày 29/4/2021 đến ngày 27/2/2022.

Câu 2: Trong 10 tỉnh thành trên, tỉnh thành có số ca nhiễm Covid 19 cao nhất là A. Hà Nội. B. Quảng Ninh. C. Bắc Ninh. D. Sơn La. Câu 3: Trong 10 tỉnh thành trên, tỉnh thành có số ca nhiễm Covid 19 thấp nhất là A. Phú Thọ. B. Quảng Ninh. C. Hà Nội. D. Sơn La. Câu 4: Tổng số ca nhiễm Covid 19 của 10 tỉnh thành trong ngày 27/02/2022 là A. 30756 ca. B. 39764 ca. C. 42273 ca. D. 44782 ca. Câu 5: Tổng số ca nhiễm Covid 19 của Hà Nội từ ngày 29/4/2021 đến ngày 27/2/2022 là A. 11517 ca. B. 259302 ca. C. 47396 ca. D. 24342 ca. Sử dụng dữ kiện sau đây để làm câu 6 - 10 Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết tuổi thọ trung bình của nam giới và nữ giới ở một số quốc gia (số liệu năm 2017)

. Câu 6: Trong 4 quốc gia trên, quốc gia có tuổi thọ trung bình thấp nhất là A. Việt Nam. B. Nhật Bản. C. Thụy Sĩ. D. Hồng Kông. Câu 7: Trong 4 quốc gia trên, quốc gia có tuổi thọ trung bình của nữ giới cao nhất là A. Việt Nam. B. Nhật Bản. C. Thụy Sĩ. D. Hồng Kông. Câu 8: Trong 4 quốc gia trên, quốc gia có tuổi thọ trung bình của nam giới thấp nhất là A. Việt Nam. B. Nhật Bản. C. Thụy Sĩ. D. Hồng Kông. Câu 9: Trong 4 quốc gia trên, quốc gia có độ chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam giới và nữ giới nhiều nhất là A. Việt Nam. B. Nhật Bản. C. Thụy Sĩ. D. Hồng Kông. Câu 10: Trong 4 quốc gia trên, quốc gia có có độ chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam giới và nữ giới ít nhất là A. Việt Nam. B. Nhật Bản. C. Thụy Sĩ. D. Hồng Kông Sử dụng dữ kiện sau đây để làm câu 11-15

Biểu đồ dưới đây cho biết số cây xanh được trồng được của Trường THCS Nghĩa Tân trong đợt phát động trồng cây xanh đầu năm.

Khối Số cây trồng được

6

7

8

9

: 20 cây : 10 cây. Câu 11: Số cây khối 6 trồng được là A. 5 cây. B. 100 cây. C. 10 cây. D. 20 cây. Câu 12: Số cây trồng được của khối trồng nhiều nhất là A. 120 cây. B. 130 cây. C. 140 cây. D. 70 cây. Câu 13: Tổng số cây hai khối 6 và 7 trồng được là A. 10 cây. B. 30 cây. C. 105 cây. D. 210 cây. Câu 14: Tung đồng xu 1 lần có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu? A. 1. B. 2 . C. 3. D. 4 .

70,9

81,09 81,4 82,17 76,2

87,29 85,4 87,56

0

20

40

60

80

100

Việt Nam Nhật Bản Thụy Sĩ Hồng Kông

Tuổi thọ trung bình (năm)

QUỐC GIA

TUỔI THỌ TRUNG BÌNH CỦA NAM VÀ NỮ Ở MỘT SỐ QUỐC GIA

Nam Nữ

Câu 15: Tung 8 lần đồng xu có 5 lần xuất hiện mặt ngửa, 3 lần xuất hiện mặt sấp. Xác suất thực

nghiệm xuất hiện mặt ngửa bằng

A. 5 8 . B. 3 8 . C. 3 5 . D. 5 3 .

Sử dụng dữ kiện sau đây để làm câu 16 - 19.

An và Bình cùng làm thí nghiệm với việc tung đồng xu. Kết quả thu được như sau:

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 Lần 6 Lần 7 Lần 8 Lần 9 Lần 10 An N S N N N S S N S S Bình N S S N S S N N S S Câu 16: An đã tung đồng xu tất cả bao nhiêu lần? A. 10 lần. B. 15 lần. C. 20 lần. D. 40 lần. Câu 17: Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện mặt ngửa” trong thí nghiệm của An là

A. 1 2 . B. 4 5 . C. 3 5 . D. 1 10 .

Câu 18: Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện mặt sấp” trong thí nghiệm của Bình là

A. 1 2 . B. 3 5 . C. 4 5 . D. 1.

Câu 19: Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện mặt sấp” dựa trên kết quả tổng hợp thí nghiệm của cả hai bạn là

A. 9 20 . B. 11 20 . C. 1 2 . D. 3 10 .

Sử dụng dữ kiện sau đây để làm câu 20 - 23 Gieo một con xúc xắc 6 mặt 100 lần ta được kết quả như sau:

Mặt 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm Số lần xuất hiện 16 18 17 14 20 15 Câu 20: Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “Gieo được mặt …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo