Quảng cáo
Tài liệu dạy thêm lớp 6 môn Toán Chân Trời Sáng Tạo học kì 2 (HK2)
QR

Tài liệu dạy thêm lớp 6 môn Toán Chân Trời Sáng Tạo học kì 2 (HK2)

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Tài liệu dạy thêm lớp 6 môn Toán Chân Trời Sáng Tạo học kì 2 (HK2) Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu dạy thêm Toán lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo học kì 2 Tài liệu dạy thêm Toán lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo học kì 2 Tài liệu này bao gồm 55 trang, chia thành các chương nhằm hỗ trợ cô giáo trong quá trình dạy thêm môn Toán lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo học kì 2. Chương 5: Phân số. - Bài 1: Giới thiệu phân số với tử số và mẫu số là số nguyên. - Bài 2: Tính chất cơ bản của phân số. - Bài 3: So sánh phân số. - Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số. - Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số. - Bài 6: Giá trị của phân số. - Bài 7: Học về hỗn số. Chương 6: Số thập phân. - Bài 1: Giới thiệu số thập phân. - Bài 2: Các phép tính với số thập phân. - Bài 3: Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả. - Bài 4: Tỉ số và tỉ số phần trăm. - Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm. Chương 7: Hình học trực quan. - Bài 1: Học về hình có trục đối xứng. - Bài 2: Hình có tâm đối xứng. - Bài 3: Vai trò của đối xứng trong thế giới tự nhiên. Chương 8: Hình học phẳng. - Bài 1: Điểm và đường thẳng. - Bài 2: Ba điểm thẳng hàng và không thẳng hàng. - Bài 3: Đường thẳng cắt nhau, song song và khái niệm tia. - Bài 4: Đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng. - Bài 5: Góc và các đặc điểm của góc. Chương 9: Xác suất. - Bài 1: Phép thử nghiệm và sự kiện. - Bài 2: Xác suất thực nghiệm. File Word dành cho quý thầy, cô giáo để tiện lợi trong việc sử dụng và dạy học.

Xem trước nội dung

Tài liệu dạy thêm – Toán 6 – HK2 (CTST)

“Thiên tài là sự kiên trì lâu dài của trí tuệ…………” Page - 1 -

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Khái niệm phân số: người ta gọi a b với a, b ∈ Z và b ≠ 0 là một phân số, a là tử số (tử), b

là mẫu số (mẫu) của phân số.

- Số nguyên a được coi là phân số với mẫu số là 1: a = a 1

2. Hai phân số bằng nhau: Hai phân số

a b và

c d gọi là bằng nhau nếu a. d = b . c

II. BÀI TẬP MẪU

Bài 1: Ba người cùng góp vốn để thành lập một công ty. Số tiền góp vốn của mỗi người bằng

nhau. Kết quả kinh doanh ba năm đầu của công ty được nêu ở hình trên.

a/ Dùng số nguyên (có cả số âm) thích hợp để biểu thị số tiền chỉ kết quả kinh doanh của

công ty mỗi năm.

b/ Nếu chia đều số tiền đó cho những người góp vốn, mỗi năm mỗi người thu được bao

nhiêu triệu đồng?

Bài 2: Hãy đọc mỗi phân số dưới đây và cho biết tử số và mẫu số của chúng: 11 3 ; 15 8  .

Bài 3: Quan sát Hình a và Hình b dưới đây:

Chương 5 PHÂN SỐ

BÀI 1: PHÂN SỐ VỚI TỬ SỐ VÀ MẪU SỐ LÀ SỐ NGUYÊN

Tài liệu dạy thêm – Toán 6 – HK2 (CTST)

“Cần cù bù thông minh ……” Page - 2 -

a/ Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằng nhau của hai phân số 3 4 và 6 8 thì Hình b minh hoạ

cho sự bằng nhau của hai phân số nào?

b/ Từ hai phân số bằng nhau được minh hoạ ở Hình a, hãy so sánh tích 3.8 với tích 4.6.

tương tự, với Hình b, sẽ so sánh các tích nào?

Bài 4: Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?

a/ 8 15  và 16 30  b/ 7 15 và 9 16  .

Bài 5: Thương của phép chia –6 cho 1 là –6 và cũng viết thành phân số 6 1 . Nêu ví dụ tương

tự.

Bài 6: Biểu diễn các số –23; –57; 237 dưới dạng phân số.

III. BÀI TẬP CƠ BẢN

Bài 7: Vẽ lại hình vẽ bên và tô màu để phân số biểu thị phần tô màu bằng 5 12

Bài 8: Đọc các phân số sau.

a/ 13 3  b/ 25 6  c/ 0 5 d/ 52 5  .

Bài 9: Một bể nước có 2 máy bơm để cấp và thoát nước. Nếu bể chưa có nước, máy bơm thứ

nhất sẽ bơm đầy bể trong 3 giờ. Nếu bể đầy nước, máy bơm thứ hai sẽ hút hết nước trong

bể sau 5 giờ. Dùng phân số có tử số là số âm hay số dương thích hợp để biểu thị lượng

nước mỗi máy bơm bơm được sau 1 giờ so với lượng nước mà bể chứa được.

Bài 10: Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:

a/ 12 16  và 6 8  b/ 17 76  và 33 88 .

Bài 11: Viết các số nguyên sau ở dạng phân số.

a/ 2 b/ –5 c/ 0.

Tài liệu dạy thêm – Toán 6 – HK2 (CTST)

“Thiên tài là sự kiên trì lâu dài của trí tuệ…………” Page - 3 -

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Tính chất cơ bản của phân số:

Tính chất 1: Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác

0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

Tính chất 2: Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của

chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

II. BÀI TẬP CƠ BẢN Câu 1: Áp dụng tính chất 1 và tính chất 2 để tìm một phân số bằng mỗi phân số sau

a/ 21 13 b/ 12 25 − c/ 18 48 − d/ 42 24 − −

Câu 2: Rút gọn các phân số sau: 21 39 132 ; ; 24 75 264 − − −

Câu 3: Viết mỗi phân số dưới đây thành phân số bằng nó có mẫu số dương: 1 3 2 ; ; 2 5 7 − − − −

Câu 4: Dùng phân số có mẫu số dương nhỏ nhất để biểu thị xem số phút sau đây chiếm bao

nhiêu phần của một giờ.

a/ 15 phút b/ 20 phút c/ 45 phút d/ 50 phút

Câu 5: Dùng phân số để viết mỗi khối lượng sau theo tạ, tấn:

a/ 20 kg b/ 55 kg c/ 87 kg d/ 91 kg Câu 6: Quy đồng mẫu số các phân số:

a) 8 3 và 7 5 b) 3 2 ; 5 1 và 4 3 c) 48 5 ; 16 3 và 8 3

Câu 7: Quy đồng mẫu các phân số sau: 1 1 1 ; ; 2 3 12 −

Câu 8: Cho các phân số sau: 73 72 ; 36 30 ; 12 8 ; 7 4 ; 3 1 .

a) Phân số nào tối giản? b) Phân số nào còn rút gọn được? Hãy rút gọn phân số đó?

Câu 9: Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số sau: 3 2 20 9 8 12 3 2 ; ; ; ; ; ; ; 4 3 50 21 12 16 7 5

Câu 10: Rút gọn các phân số sau: 8 20 303 ; ; 12 25 3003 −

Câu 11: Rút gọn các phân số sau: 125 198 3 103 ; ; ; 1000 126 243 3090 − − −

Câu 12: Rút gọn phân số sau đến tối giản :

a/ 4.7 9.32 b/ 3.21 14.15 c/ 2.5.13 26.35 d/ 9.6 9.3 18 

BÀI 2: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo