Quảng cáo
Đề Tuyển Sinh 10 Môn Vật Lí Chuyên Sở GD Quảng Nam 2024-2025 Có Đáp Án
QR

Đề Tuyển Sinh 10 Môn Vật Lí Chuyên Sở GD Quảng Nam 2024-2025 Có Đáp Án

Nguồn: thuvienhoclieu.com

Xem trước nội dung

Trang 1/2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH QUẢNG NAM

(Đề gồm có 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN VÀ PTDTNT TỈNH

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn thi: Vật lý (chuyên) Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Khóa thi ngày: 04-06/6/2024

Câu 1. (2,0 điểm)

Trên cùng một quãng đường từ nhà đến trường, một học sinh có thể đi bằng hai cách với thời gian bằng nhau: Cách thứ nhất là đi bộ từ nhà đến trạm xe buýt, lên xe buýt và đi đến trường; cách thứ hai là đi xe đạp điện thẳng từ nhà đến trường. Biết rằng trên quãng đường từ nhà đến trạm xe buýt, nếu đi xe đạp điện thì hết 2 phút còn đi bộ thì hết 8 phút, tốc độ trung bình của xe buýt là 30 km/h, xe đạp điện là 20 km/h.

a) Tính quãng đường từ nhà tới trạm xe buýt và tốc độ trung bình của học sinh khi đi bộ.

b) Tính quãng đường từ trạm xe buýt đến trường.

Câu 2. (2,0 điểm)

1. Khi pha trà, người ta bỏ vào ấm sứ 50 gam trà, cả ấm sứ và trà đều ở nhiệt độ

phòng là 300C, sau đó rót 250 gam nước sôi ở 1000C vào ấm sứ. Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trà trong ấm là 800C. Thời gian pha trà diễn ra rất nhanh, có thể bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự hóa hơi. Tính khối lượng của ấm sứ.

2. Sau đó người ta muốn uống trà đá và thực hiện như sau: Rót 150 gam nước trà đã pha vào một cốc sứ có khối lượng 100 gam, để nguội đến 400C và thả vào cốc nước trà 100 gam nước đá ở -100C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hệ với môi trường. Chứng tỏ rằng nước đá chưa tan hết và tính khối lượng nước đá còn lại khi có cân bằng nhiệt.

Cho nhiệt dung riêng của nước, trà và nước trà đều là c1 = 4200 J/kg.K, của sứ là c2 = 800 J/kg.K, của nước đá là c3 = 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá

là  = 3,4.105 J/Kg.

Câu 3. (1,5 điểm)

Cho mạch điện như Hình 1 gồm các điện trở R0, R1,

R2 = 4R1. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U không đổi. Khi khoá K mở và đóng thì số chỉ của

vôn kế lần lượt là U1 và U2. Biết vôn kế có điện trở rất lớn, dây nối và khoá K có điện trở không đáng kể. Tính hiệu điện thế U theo U1 và U2.

ĐỀ CHÍNH THỨC

R0

R1

R2

U

V K

Hình 1

Trang 2/2

Câu 4. (1,5 điểm)

Cho mạch điện như Hình 2. Biết U = 12 V không đổi, đèn Đ1 ghi 6 V - 6 W, Rb là biến trở, điện trở của đèn không thay đổi theo nhiệt độ.

a) Điều chỉnh con chạy C để công suất tiêu thụ trên đèn Đ1 bằng 1/4 công suất định mức của nó. Tính điện trở của biến trở.

b) Giữ nguyên điện trở của biến trở và mắc thêm đèn Đ2 song song với biến trở thì thấy đèn Đ2 sáng bình thường còn công suất tiêu thụ của đèn Đ1 lúc này bằng 3,375 W. Tính điện trở, hiệu điện thế định mức của đèn Đ2.

c) Vẫn giữ nguyên đèn Đ2 và giảm dần điện trở của biến trở thì độ sáng của đèn Đ1 thay đổi như thế nào? Vì sao?

Câu 5. (2,0 điểm)

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm. Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một đoạn d, ảnh thật A’B’ của AB cho bởi thấu kính cách thấu kính một đoạn d’.

a) Bằng phép vẽ, hãy dựng ảnh A’B’ của AB cho bởi thấu kính và chứng minh

hệ thức:

ଵ

ୢ+

ଵ

ୢ’ =

ଵ

୤

b) Đặt vật sáng AB ở phía trước của thấu kính và AB song song với trục chính của thấu kính cách trục chính một đoạn a = 20 cm. Biết các điểm A và B cách thấu kính lần lượt là 40 cm và 30 cm. Tính độ lớn của ảnh A’B’.

Câu 6. (1,0 điểm)

Cho các dụng cụ sau:

- Một giá treo thí nghiệm;

- Một thước kim loại thẳng AB, đồng chất, tiết diện đều, có độ chia tới mm;

- Một cuộn dây chỉ;

- Một quả cân đã biết khối lượng M.

Hãy trình bày phương án xác định khối lượng m của thước kim loại AB.

(Cho biết các dụng cụ trên đáp ứng đủ điều kiện để thực hiện phép đo cần thiết).

---------- HẾT ----------

* Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

* Họ và tên thí sinh: ………………………………. Số báo danh: …………….

Đ1

C

U

Rb

Hình 2

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo