 - Hoa Hoc Lop 10 Ket noi tri thuc.jpg)
2
PHẦN 1. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Bài 1: NHẬP MÔN HÓA HỌC
NỘI DUNG
I. Đối tượng của nghiên cứu hóa học
Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu
trúc, tính chất và sự biến đổi của chất cũng như ứng dụng của chúng.
Ví dụ:
Đơn chất Hợp chất
Lá nhôm Muối ăn
Các thể của chất
Ba thể của bromine
Biến đổi vật lí Biến đổi hóa học
Thăng hoa của iodine Nhúng đinh sắt vào dung dịch copper sulfate
3
II. Vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất
Hoá học có vai trò quan trọng trong đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học.
- Trong đời sống: thuốc chữa bệnh, thực phẩm, mĩ phẩm,….
- Trong sản xuất: phân bón hóa học, vật liệu, nhiên liệu,…
III. Phương pháp học tập hóa học
Phương pháp học tập hoá học nhằm phát triển năng lực hoá học, bao gồm:
(1) Phương pháp tìm hiểu lí thuyết;
(2) Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm;
(3) Phương pháp luyện tập, ôn tập;
(4) Phương pháp học tập trải nghiệm.
IV. Phương pháp nghiên cứu hóa học
Phương pháp nghiên cứu hoá học bao gồm:
Phương pháp nghiên cứu hoá học thường bao gồm một số bước:
4
CHƯƠNG I: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Bài 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
NỘI DUNG
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
Nhà triết học Democritous (Đê-mô-crít, 460 − 370 trước Công Nguyên)
Kết luận: Nguyên tử gồm:
• Hạt nhân chứa proton, neutron • Vỏ nguyên tử chứa electron
Hình. Mô hình nguyên tử
5
Hình. Sơ đồ tóm tắt quá trình tìm ra thành phần nguyên tử
II. Sự tìm ra electron
Joseph John Thomson (1856 – 1940)
Nhà vật lí người Anh Hình. Thí nghiệm của Thomson – 1897
6
Thí nghiệm: phóng điện trong một ống thuỷ tinh gần như chân không (gọi là ống tia âm cực).
Vị trí trong nguyên tử LỚP VỎ (Shell)
Loại hạt Electron (e)
Khối lượng (amu) 1/1840 = 0,00055
Khối lượng (g) me = 9,11.10-28
Điện tích tương đối -1
Điện tích C (Coulomb) qe = -1,602.10-19
III. Sự khám phá hạt nhân nguyên tử
Nhà vật lí người New Zealand
E. Rutherford (Rơ-dơ-pho)
Hình. Thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử
Kết quả:
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển
động xung quanh hạt nhân. Nguyên tử trung hoà về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện
tích âm của các electron trong nguyên tử.
7
IV. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
Vị trí trong nguyên tử HẠT NHÂN (Nucleus)
Loại hạt Proton (p) Neutron (n)
Khối lượng (amu) 1 1
Khối lượng (g) 1,673.10-24 1,675.10-24
Điện tích tương đối +1 0
Điện tích C (Coulomb) 1,602.10-19 0
Người phát hiện E. Rutherford (Rơ-đo-pho)
Người New Zealand
J. Chadwick (Chat-uých)
Người Anh
Thời gian phát hiện 1918 1932
Thí nghiệm phát hiện Dùng hạt α bắn phá nitrogen Dùng hạt α bắn phá beryllium
V. Kích thước và khối lượng nguyên tử
1. Khối lượng
Khối lượng của nguyên tử vô cùng nhỏ, để biểu thị khối lượng nguyên tử, các hạt cơ bản người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử là amu (atomic mass unit).
1amu = 12
24
24
C 1 19,9265.10 g .m 1,66.10 g 12 12
Ví dụ: Một nguyên tử oxygen có khối lượng là 2,656.10-23g =
23
24 2,656.10 16 amu 1,66.10
g g
Trong nguyên tử khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron. Nên khối lượng của nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân.
2. Kích thước nguyên tử
Kích thước của nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của electron. Nếu xem
nguyên tử như một khối cầu thì đường kính nguyên tử khoảng 10-12m.
Kích thước của nguyên tử rất nhỏ.
Nên thường biểu thị bằng đơn vị picomet (pm),
nonomet (nm) hay angstrom (
0 A).
1pm =10-12m; 1
0 A= 10-10m ; 1nm = 10-9m Hình. Kích thước nguyên tử
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.