
DỰ ÁN TÁCH ĐỀ HSG TOÁN 7
Trang 1/21
CĐ 5: SỐ NGUYÊN TỐ - HỢP SỐ
Dạng 1: Sử dụng các tính chất của phép chia số nguyên
Dạng 2: Áp dụng định lý Fermat
Dạng 3: Sử dụng phương pháp phân tích
Dạng 4: Giải phương trình nghiệm nguyên dựa vào tính chất số nguyên tố
Dạng 5: Các bài toán về hai số nguyên tố cùng nhau
Dạng 1. Sử dụng các tính chất của phép chia số nguyên Câu 1. (HSG 7 huyện Bá Thước 2022 - 2023)
Cho , , , a b c d + ∈thỏa mãn ( ) 2 2 2 2 2021 3 a b c d + = + . Chứng minh a b c d + + + là hợp số.
Lời giải
Ta có: ( ) 2 2 2 2 2021 3 a b c d + = + ⇔ 2 2 2 2 2 2 2022 3064 a b c d c d + + + = +
Mà ( ) 2 2 2022 6064 2 c d + nên ( ) 2 2 2 2 2 a b c d + + +
Ta xét 2 2 2 2 ( ) ( ) 2 a a b b c c d d a b c d − + − + −+ − + + + +
Mà 2 2 ( ) ( 1) 2; ( 1) 2; ( 1) 2; ( 1) 2 a a a a b b b b c c d d − = − − = − − −
( ) 2 a b c d + + + . Do , , , a b c d + ∈nên 2 a b c d + + + >
Vậy a b c d + + + là hợp số.
Câu 2. (HSG 7 trường THCS Võ Thị Sáu 2022 - 2023)
Chứng minh rằng nếu 2 1 n − là số nguyên tố ( ) 2 n > thì 2 1 n + là hợp số.
Lời giải
Ta có: 2 1 n −; 2n ; 2 1 n + là ba số tự nhiên liên tiếp nên một trong ba số sẽ chia hết cho 3.
Mà 2 1 n − là số nguyên tố ( ) 2 n > nên 2 1 n − không chia hết cho 3
Mặt khác: với 2 n > thì 2n là số chẵn nên 2n không chia hết cho 3
Suy ra: 2 1 n + chia hết cho 3
Vậy 2 1 n + là hợp số (đpcm). Câu 3. (HSG 7 huyện Triệu Sơn 2022 - 2023)
Cho số nguyên tố p . Giả sử x , y là các số tự nhiên khác0 , thỏa mãn điều kiện
2 2 x py xy +
là các số tự nhiên. Chứng minh rằng
2 2 1 x py p xy + = + .
Lời giải
Gọi ƯCLN ( ) ( ) , * x y d d = ∈ , khi đó tồn tại các số tự nhiên a và b để x da = ; y db = và
( ) ; 1 a b =
DỰ ÁN TÁCH ĐỀ HSG TOÁN 7
Trang 2/21
Ta có:
2 2 2 2 2 2 2 2
2 * x py d a pd a a pb xy d ab ab + + + = = ∈.
Từ đó ta được: ( ) 2 2 a pb ab + ⇒( ) 2 2 a pb b + ⇒ 2 a b .
Do ( ) ; 1 a b = nên ta suy ra được 1 b = . Suy ra ( ) 2 a p a + ⇒p a .
Do p là số nguyên tố nên ra được 1 a = hoặc a p = . Khi đó ta xét các trường hợp
• Với 1 a = , khi đó ta được x y d = =
2 2 2 2
2 1 x py d pd p xy d + + ⇒ = = + .
• Với a p = , khi đó ta được x dp = ; y d =
2 2 2 2 2
2 1 x py d p d p p xy d p + + ⇒ = = + .
Vậy ta luôn có
2 2 1 x py p xy + = +
Câu 4 (HSG 7 huyện Thọ Xuân 2022 - 2023)
Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì ( )( ) 1 1 p p + − chia hết cho 24 .
Lời giải
Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên 3 1 p k = + hoặc ( ) 3 2 * p k k N = + ∈
- Nếu 3 1 p k = + thì ( )( ) ( )( ) ( ) 3 1 3 1 3 2 .3 3 1 1 1 1 k k p k p k = + + = + − + − + - Nếu 3 2 p k = + thì ( )( ) ( )( ) ( ) ( ) ( )( ) 3 2 3 2 3 3 . 3 1 3. 1 3 1 3 1 1 1 1 k k k k k p k p = + + = + + + − + = + + − Suy ra ( )( ) 1 1 p p + − chia hết cho 3 ( ) 1
Ta lại có: p là số nguyên tố lớn hơn 3nên p là số lẻ
Do đó 1 p + và 1 p − là hai số chẵn liên tiếp
Suy ra ( )( ) 1 1 p p + − chia hết cho 8 ( ) 2
Mà 3 và 8 là hai số nguyên tố cùng nhau ( ) 3
Từ ( ) 1 ,( ) 2 và ( ) 3 suy ra ( )( ) 1 1 p p + − chia hết cho 24 .
Câu 5 (HSG 7 Diễn Châu Liên trường THCS 2022 - 2023)
Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3, biết 2 p + cũng là số nguyên tố. Chứng tỏ rằng 1 p + chia hết cho 6 .
Lời giải Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p lẻ, do đó 1 p + chẵn
( )1 2 p ⇒ + (1)
Cũng do p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên 3 1 p k = + hoặc 3 2 p k = + ( ) k ∈
Nếu 3 1 p k = + thì ( ) 2 3 3 3 1 3 p k k + = + = +
⇒ 2 p + không là số nguyên tố nên 3 1 p k = + không xảy ra.
Do đó 3 2 p k = + ⇒ ( ) 1 3 3 3 1 3 p k k + = + = + (2)
Vì ( ) 2;3 1 = nên từ (1) và (2) ta có ( )1 6 p +
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.