
TÀI LIỆU TOÁN 6 HK II
1/10
Bài 28. SỐ THẬP PHÂN A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Phân số thập phân và số thập phân: Phân số thập phân: là các phân số có mẫu là các lũy thừa của 10, tử là các số nguyên
Ví dụ: − 15 17 ; 10 100 …
Số thập phân bao gồm 2 phần: phần số nguyên viết bên trái dấu “,”; phần thập phân viết bên phải dấu “,”. Mỗi phân số thập phân đều được viết dưới dạng số thập phân và ngược lại. So sánh hai số thập phân: Số thập phân âm nhỏ hơn 0 và số thập phân dương lớn hơn 0. Nếu , a b là hai số thập phân dương và > a b thì −< − a b. B. CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1: Nhận biết số thập phân
Phương pháp: Số thập phân: là các số bao gồm hai phần: phần số nguyên viết bên trái dấu “,” và phần thập phân viết bên phải dấu “,” Sau dấu “,”: Chữ số thứ nhất: hàng phần mười Chữ số thứ hai: hàng phần trăm Chữ số thứ ba: hàng phần nghìn …
Bài 1: Xác định phần số nguyên, phần số thập phân và nêu cách đọc của các số thập phân sau 1) 0,247 2) −123,48 3) −69,7 4) 1,235 5) 13,01 6) −812,603 7) 3474,1 8) −99,15 9) −35,703 10) 1122,09
Bài 2: Viết các số thập phân sau biết: 1) Số thập phân dương có phần số nguyên là số bé nhất có 2 chữ số, phần thập phân bao gồm hàng phần mười là 3 và hàng phần trăm là số lớn nhất có 1 chữ số. 2) Số thập phân âm có phần số nguyên là số liền sau của số 13, phần thập phân là số có 3 chữ số bé nhất chia hết cho 3. 3) Số thập phân dương có phần số nguyên là số lớn nhất có 1 chữ số, phần thập phân là số có 2 chữ số lớn nhất chia hết cho 2. 4) Số thập phân âm có phần số nguyên là số lớn nhất có 2 chữ số, phần thập phân bao gồm hàng phần mười là 0 và hàng phần trăm là 8. 5) Số thập phân âm có phần số nguyên là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 5, phần thập phân là số bé nhất có 3 chữ số chia hết cho 3. 6) Số thập phân dương có phần số nguyên là số lớn nhất có 3 chữ số, phần thập phân bao gồm hàng phần mười là 8.
TÀI LIỆU TOÁN 6 HK II
2/10
7) Số thập phân âm có phần số nguyên là số bé nhất có 3 chữ số chia hết cho 9, phần thập phân bao gồm hàng phần mười là 1 và hàng phần trăm là số bé nhất chia hết cho 5 và không chia hết cho 2. 8) Số thập phân dương có phần số nguyên là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2 và 5, phần thập phân là số lớn nhất có 1 chữ số chia hết cho 3. 9) Số thập phân dương có phần số nguyên là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2 và 3, phần thập phân là số có 1 chữ số chia cho 5 dư 3. 10) Số thập phân âm có phần số nguyên là số bé nhất có 3 chữ số chia hết cho 2, 3 và 5, phần thập phân là số bé nhất có 2 chữ số mà số đó chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
Bài 3: Hoàn thành bảng sau:
Dạng 2: Viết phân số thập phân về số thập phân và ngược lại
Phương pháp: Muốn viết phân số thập phân thành số thập phân, ta đếm xem ở mẫu có bao nhiêu chữ số 0 thì dùng dấu “,” đặt ở tử sao cho số chữ số sau dấu phẩy bằng với số chữ số 0 đếm được.
Nếu ở tử không có đủ chữ số thì ta thêm vào bên trái nó các chữ số 0.
Số thập
phân
Phần số nguyên Phần thập phân
Hàng
trăm
Hàng
chục
Hàng
đơn vị
Hàng phần
mười
Hàng phần
trăm
Hàng phần
nghìn
0,032
−47,506
11,729
−13,01
−1,009
−98,3
−405,13
221,5
−225,06
121,977
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.