
Hình học 12 - Chương 5 – PT mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu - Bài tập theo CT mới 2025 Chân Trời Sáng Tạo
CHƯƠNG 5
PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG, ĐƯỜNG THẲNG, MẶT CẦU
BÀI 1
PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG
1. Vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
a. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Cho mặt phẳng ( ) α . Vectơ n khác 0
và có giá vuông góc với mặt phẳng ( ) α gọi là vectơ pháp
tuyến của mặt phẳng ( ) α .
Nhận xét:
• Nếu n là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ( ) α thì kn( 0) k ≠ cũng là một vectơ pháp tuyến
của mặt phẳng ( ) α .
• Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.
b. Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Cho mặt phẳng ( ) α . Nếu hai vectơ a và b
không cùng phương và giá của chúng song song hoặc
nằm trên mặt phẳng( ) α thì
,a b là cặp véctơ chỉ phương của mặt phẳng ( ) α .
Nhận xét: Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và cặp vectơ chỉ phương của nó.
Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khi biết một cặp vectơ chỉ phương
Hình học 12 - Chương 5 – PT mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu - Bài tập theo CT mới 2025 Chân Trời Sáng Tạo Trong không gian Oxyz , nếu mặt phẳng ( ) α nhận hai vectơ 1 2 3 1 2 3 ( ; ; ), ( ; ; ) a a a a b b b b = = làm cặp
vectơ chỉ phương thì ( ) α nhận 2 3 3 2 3 1 1 3 1 2 2 1 ( ; ; ) n a b a b a b a b a b a b = − − − làm vectơ pháp tuyến.
Chú ý:
• Vectơ 2 3 3 2 3 1 1 3 1 2 2 1 ( ; ; ) n a b a b a b a b a b a b = − − − được gọi là tích có hướng của hai vectơ 1 2 3 ( ; ; ) a a a a =
và 1 2 3 ( ; ; ) b b b b =
, kí hiệu là ,a b .
• ( ) 2 3 3 1 1 2 2 3 3 2 3 1 1 3 1 2 2 1 2 3 3 1 1 2
, ; ; ; ; b b b
a a a a a a a b a b a b a b a b a b a b b b b
= = − − −
• a cùng phương với b
, 0 a b ⇔ =
• Nếu , n a b = thì vectơ n vuông góc với cả hai vectơ a và b
2. Phương trình tổng quát của mặt phẳng
a. Khái niệm phương trình tổng quát của mặt phẳng
Trong không gian Oxyz , mỗi mặt phẳng đều có dạng phương trình: 0 Ax By Cz D + + + = với
2 2 2 0 A B C + + ≠ , được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng.
Nhận xét:
• Nếu mặt phẳng ( ) α có phương trình 0 Ax By Cz D + + + = (với 2 2 2 0 A B C + + ≠ ) thì vectơ
( ; ; ) n A B C = là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ( ) α .
• Cho mặt phẳng ( ) α có phương trình 0 Ax By Cz D + + + = . Khi đó:
0 0 0 0 0 0 0 ( ; ; ) ( ) 0 N x y z Ax By Cz D α ∈ ⇔ + + + =
b. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng khi biết một số điều kiện
• Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm và biết vectơ pháp tuyến
Trong không gian Oxyz , phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm 0 0 0 0 ( ; ; ) M x y z và có
vectơ pháp tuyến ( ; ; ) n A B C = là: 0 0 0 ( ) ( ) ( ) 0 A x x B y y C z z − + − + − =
hay 0 Ax By Cz D + + + = với 0 0 0 D Ax By Cz = − − −
• Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm và biết cặp vectơ chỉ phương
Hình học 12 - Chương 5 – PT mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu - Bài tập theo CT mới 2025 Chân Trời Sáng Tạo Để lập phương trình tổng quát của mặt phẳng ( ) α đi qua điểm 0 0 0 0 ( ; ; ) M x y z và có cặp vectơ chỉ
phương
,a b , ta thực hiện như sau:
Bước 1: Tìm một vectơ pháp tuyến , n a b = .
Bước 2: Viết phương trình mặt phẳng ( ) α đi qua điểm 0 0 0 0 ( ; ; ) M x y z và có vectơ pháp tuyến n.
• Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
Để lập phương trình tổng quát của mặt phẳng ( ) α đi qua ba điểm , , A B C không thẳng hàng, ta thực
hiện như sau:
Bước 1: Tìm cặp vectơ chỉ phương , AB AC
.
Bước 2: Tìm một vectơ pháp tuyến , n AB AC = .
Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng ( ) α đi qua điểm A (hoặc điểm B hoặc điểm C ) và có
vectơ pháp tuyến n.
Nhận xét:
Mặt phẳng ( ) α không đi qua gốc tọa độ O và lần lượt cắt trục Ox tại ( ;0;0) A a , cắt trục Oy tại
(0; ;0) B b , cắt trục Oz tại (0;0; ) C c có phương trình là 1 x y z a b c + + = . với . . 0 a b c …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.