
GV. Phan Nhật Linh - SĐT: 0817 098 716
1
Chương 1. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC
• Khái niệm góc lượng giác và số đo của góc lượng giác: Trong mặt phẳng cho hai tia , Ou Ov. Xét tia Om cùng nằm trong mặt phẳng này. Nếu tia Om quay điểm O theo một chiều nhất định từ Ou đến Ov thì ta nói nó quét một góc lượng giác với tia đầu
Ou tia cuối Ov và kí hiệu là ( ) , Ou Ov .
• Hệ thức Chasles: Với ba tia , , Ou Ov Ow bất kì thì ta có:
( ) ( ) ( ) ( ) 0 , , , .360 sd Ou Ov sd Ov Ow sd Ou Ow k k + = +
Từ đó ta có thể suy ra: ( ) ( ) ( ) ( ) 0 , , , .360 sd Ou Ov sd Ou Ow sd Ov Ow k k = − +
• Đơn vị đo góc và cung tròn: Đơn vị độ: Đơn vị radian: Cho đường tròn tâm ( ) O bán kính R và một cung AB trên ( ) O . Ta nói cung AB
có số đo bằng 1 radian nếu độ dài của nó đúng bằng bán kính R . Khi đó ta cũng nói rằng góc AOB
có số đo bằng 1 radian và viết 1 AOB = radian. • Quan hệ giữa độ và radian:
01 180
= rad và 1 rad
0 180
=
• Độ dài của một cung tròn: Một cung của đường tròn bán kính R có số đo rad thì có độ dài là l R = .
• Đường tròn lượng giác: Đường tròn lượng giác là đường tròn có tâm tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1 được định hướng và lấy điểm ( ) 1;0 A làm gốc của đường tròn.
Đường tròn này cắt hai trục tọa độ tại bốn điểm ( ) ( ) ( ) ( ) 1;0 , 1;0 , 0;1 , 0; 1 A A B B − − .
C
H
Ư
Ơ
N
G
1
HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC 01 BÀI
LÝ THUYẾT CẦN NHỚ A
1 Góc lượng giác
2 Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn
3 Giá trị lượng giác của một góc lượng giác
GV. Phan Nhật Linh - SĐT: 0817 098 716
2
Chương 1. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC
Điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo là điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho ( ) ; sd OA OM = .
• Giá trị lượng giác của góc lượng giác:
Giả sử ( ) ; M x y là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn góc lượng giác có số đo
▪ Hoành độ của điểm M gọi là côsin của và kí hiệu là cosvà khi đó cos x = . ▪ Tung độ của điểm M gọi là sin của và kí hiệu là sinvà khi đó sin y = .
▪ Nếu cos 0 thì tỷ số sin
cos
gọi là tang của và kí hiệu là tan và sin tan cos
= .
▪ Nếu sin 0 thì tỷ số cos
sin
gọi là côtang của và kí hiệu là cotvà cos cot sin
= .
Các giá trị sin, cos, tan và cot được gọi là giá trị lượng giác của cung .
Chú ý:
▪ Ta có thể gọi trục tung là trục sin và trục hoành là trục côsin. ▪ Từ định nghĩa ta suy ra:
1) sin và cos xác định với mọi . ( ) ( ) ( ) ( )
sin 2 sin , 1 sin 1
cos 2 sin , 1 cos 1
k k
k k
+ = −
+ = −
2) tan xác định với mọi ( ) 2 k k + .
3) cot xác định với mọi ( ) k k .
GV. Phan Nhật Linh - SĐT: 0817 098 716
3
Chương 1. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC
4) Dấu của các giá trị lượng giác của góc phụ thuộc vào vị trí điểm M biểu diễn trên đường
tròn lượng giác.
Bảng xác định dấu của các giá trị lượng giác
• Giá trị lượng giác của các cung đặc biệt:
• Công thức lượng giác cơ bản: Đối với các giá trị lượng giác, ta có các hằng đẳng thức sau
•
2 2 2 2
2 2 sin 1 cos sin cos 1
cos 1 sin
x x x x
x x
= − + = = −
• 2 2 2 2 1 1 1 tan tan 1 cos cos x x x x = + = −
• 2 2 2 2 1 1 1 cot cot 1 sin sin x x x x = + = − • 1 tan .cot 1 cot tan x x x x = =
• 4 4 2 2 sin cos 1 2sin cos x x x x + = − ;
6 6 2 2 sin cos 1 3sin cos x x x x + = −
4 Quan hệ giữa các giá trị lượng giác
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.