
GV. Phan Nhật Linh - SĐT: 0817 098 716
1
Chương 6. HÀM SỐ, ĐỒ THỊ VÀ ỨNG DỤNG TOÁN 10 – CHƯƠNG TRÌNH MỚI
Định nghĩa: Một vectơ 0 n gọi là vectơ pháp tuyến (VTPT) của đường thẳng nếu giá của nó vuông
góc với đường thẳng .
Nhận xét:
• Nếu n là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d thì ( ) . 0 k n k cũng là một vectơ pháp tuyến
của đường thẳng d .
• Nếu n là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d và u là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
d thì . 0 nu = . • Một đường thẳng xác định khi biết một vectơ pháp tuyến và một điểm nó đi qua.
Đường thẳng d đi qua điểm ( ) 0 0 ; M x y và có vectơ pháp tuyến ( ) ; n A B = thì có phương trình tổng quát
là:
( ) ( ) 0 0 0 A x x B y y − + − = .
Ngược lại, trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy mọi phương trình dạng ( ) 2 2 0 0 Ax By C A B + + = + đều
là phương trình tổng quát của đường thẳng d có vectơ pháp tuyến ( ) ; n A B = .
Một số trường hợp đặc biệt của phương trình tổng quát: ( ) 2 2 0 0 Ax By C A B + + = + :
C
H
Ư
Ơ
N
G
7
PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG 01 BÀI
LÝ THUYẾT CẦN NHỚ A
1 Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
2 Phương trình tổng quát của đường thẳng
GV. Phan Nhật Linh - SĐT: 0817 098 716
2
Chương 6. HÀM SỐ, ĐỒ THỊ VÀ ỨNG DỤNG TOÁN 10 – CHƯƠNG TRÌNH MỚI
• Nếu 0 A = phương trình trở thành 0 C By C y B + = = − đường thẳng song song với trục hoành
Ox và cắt trục tung Oy tại điểm 0; C M B −
.
• Nếu 0 B = phương trình trở thành 0 C Ax C x A + = = − đường thẳng song song với trục tung Oy
và cắt trục hoành Ox tại ;0 C M A −
.
• Nếu 0 C = phương trình trở thành 0 Ax By + = đường thẳng đi qua gốc tọa độ ( ) 0;0 O .
• Đường thẳng có dạng y ax b = + (trong đó a được gọi là hệ số góc của đường thẳng ) có vectơ
pháp tuyến là ( ) ; 1 n a = − . Ngược lại đường thẳng có vectơ pháp tuyến là ( ) ; n A B = thì có hệ số
góc là A B − .
• Đường thẳng d đi qua điểm ( ) ;0 A a và ( ) 0; B b có phương trình là 1 x y a b + = .
Vectơ chỉ phương của đường thẳng:
Định nghĩa: Vectơ 0 u được gọi là vectơ chỉ phương (VTCP) của đường thẳng nếu giá của nó song song hoặc trùng với .
Nhận xét:
• Nếu u là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d thì ( ) . 0 k u k cũng là một vectơ chỉ phương
của đường thẳng d .
• Một đường thẳng xác định khi biết một vectơ chỉ phương và một điểm mà nó đi qua.
Phương trình tham số của đường thẳng
Cho đường thẳng đi qua điểm ( ) 0 0 ; A x y và có vectơ chỉ phương ( ) ; u a b = . Khi đó điểm ( ) ; M x y thuộc
đường thẳng khi và chỉ khi tồn tại số thực t sao cho . AM t u = hay ( ) 0
0
2 x x at
y y bt
= + = +
Hệ phương trình ( ) 2 được gọi là phương trình tham số của đường thẳng (t là tham số).
3 Phương trình tham số của đường thẳng
GV. Phan Nhật Linh - SĐT: 0817 098 716
3
Chương 6. HÀM SỐ, ĐỒ THỊ VÀ ỨNG DỤNG TOÁN 10 – CHƯƠNG TRÌNH MỚI
Đường thẳng d đi qua điểm ( ) 0 0 ; M x y và có vectơ chỉ phương ( ) ; u a b = thì có phương trình tham số là
0
0
x x at
y y bt
= + = +
. ( Mỗi điểm M bất kỳ thuộc đường thẳng ( ) d tương ứng với duy nhất một số thực t và
ngược lại).
Nhận xét: ( ) 0 0 ; , A A x at y bt t + +
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , mọi phương trình dạng
0
0
x x at
y y bt
= + = +
với 2 2 0 a b + đều là phương
trình của đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là ( ) ; u a b = .
Phương trình chính tắc của đường thẳng
Đường thẳng d đi qua điểm ( ) 0 0 ; M x y và có vectơ chỉ phương ( ) ; u a b = với 0, 0 a b có phương trình
chính tắc là: 0 0 x x y y a b − − = .
Nếu ( ) ; n A B = là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d thì một vectơ chỉ phương của đường thẳng d
là ( ) ; u B A = − hoặc ( ) ; u B A = − .
Nếu ( ) ; u a b = là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d thì một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d
là ( ) ; n b a = − hoặc ( ) ; n b a = − .
4 Liên hệ giữa vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.