
1
TÀI LIỆU THAM KHẢO TOÁN HỌC PHỔ THÔNG ______________________________________________________________
--------------------------------------------------------------------------------------------
LUYỆN KỸ NĂNG TOÁN 10 THPT TRẮC NGHIỆM ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO (KẾT HỢP 3 BỘ SÁCH GIÁO KHOA)
THÂN TẶNG TOÀN THỂ QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH TRÊN TOÀN QUỐC
CREATED BY GIANG SƠN (FACEBOOK) ĐÁP ÁN CHI TIẾT PDF BẠN ĐỌC VUI LÒNG LIÊN HỆ TÁC GIẢ:
GACMA1431988@GMAIL.COM (GMAIL); TEL 0398021920
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH – THÁNG 10/2024
2
LUYỆN KỸ NĂNG TOÁN 10 THPT TRẮC NGHIỆM ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO __________________________________________
DUNG LƯỢNG
NỘI DUNG BÀI TẬP
3 FILE 1 file 4trang
TRẮC NGHIỆM ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
3
HAI DẠNG PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ LỚP BÀI TOÁN VẬN DỤNG CAO_ỨNG DỤNG PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ TRONG THỰC TẾ P1
______________________________
Câu 1. Hai ô tô xuất phát tại cùng một điểm với vận tốc trung bình như nhau là 40 km/h từ hai vị trí A và B trên hai con đường vuông góc với nhau để đi về bến cuối O (Hình 31). Vị trí A cách bến 8 km, vị trí B cách bến 7 km. Gọi x (giờ) là thời gian hai xe bắt đầu chạy cho tới khi cách nhau 5 km. Giá trị x nhỏ nhất nếu tính theo phút bằng
A.10 phút B. 8,5 phút C. 12 phút D. 14,5 phút Câu 2. Để leo lên một bức tường, bác Nam dùng một chiếc thang có chiều dài cao hơn bức tường đó 1 m. Ban đầu, bác Nam đặt chiếc thang mà đầu trên của chiếc thang đó vừa chạm đúng và mép trên bức tường (Hình 33a). Sau đó, bác Nam dịch chuyển chân thang vào gần chân tường thêm 0,5 m thì bác Nam nhận thấy thang tạo với mặt đất một góc 60° (Hình 33b). Bức tường cao bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? A. 4,7m B. 4,5m C. 4,3m D. 4,8m
Câu 3. Một người đứng ở điểm A trên bờ sông rộng 300 m, chèo thuyền đến vị trí D, sau đó chạy bộ đến vị trí B cách C một khoảng 800 m như hình vẽ Vận tốc chèo thuyền là 6 km/h, vận tốc chạy bộ là 10 km/h và giả sử vận tốc dòng nước không đáng kể. Tính khoảng cách từ vị trí C đến D, biết tổng thời gian người đó chèo thuyền và chạy bộ từ A đến B là 7,2 phút. A. 225m B. 230m C. 235m D. 220m
4
Câu 4. Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách 4 AB km . Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 7 km. Người canh hải đăng có thể chèo thuyền từ A đến vị trí M trên bờ biển với vận tốc 3 km/h rồi đi bộ đến C với vận tốc 5 km/h như Hình 35. Tính khoảng cách từ vị trí B đến M, biết thời gian người đó đi từ A đến C là 148 phút.
A. 3km B. 3,2km C. 3,5km D. 2,5km
Câu 5. Cho tứ giác ABCD có ; AB CD 2; AB 13; BC 8; CD 5. DA Gọi H là giao điểm của AB và CD và đặt x AH . Diện tích tứ giác . ABCD bằng
A.20 B. 24 C. 18 D. 25 Câu 6. Hằng ngày bạn Hùng đều đón bạn Minh đi học tại một vị trí trên lề đường thẳng đến trường. Minh đứng tại vị trí A cách lề đường một khoảng 50m để chờ Hùng. Khi nhìn thấy Hùng đạp xe đến địa điểm B , cách
mình một đoạn 200m thì Minh bắt đầu đi bộ ra lề đường để bắt kịp xe. Vận tốc đi bộ của Minh là 5 / km h , vận
tốc xe đạp của Hùng là 15 / km h . Hãy xác định vị trí C trên lề đường (H.6.22) để hai bạn gặp nhau mà không bạn nào phải chờ người kia (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
A.0,1 B. 0,2 C. 0,4 D. 0,3 Câu 7. Có hai chiếc cọc cao 10m và 30m lần lượt đặt tại hai vị trí , . A B Biết khoảng cách giữa hai cọc bằng
24m . Người ta chọn một cái chốt ở vị trí M trên mặt đất nằm giữa hai chân cột để giang dây nối đến hai đỉnh
C và D của cọc (như hình vẽ). Hỏi ta phải đặt chốt ở vị trí nào để tổng độ dài của hai sợi dây đó bằng 8 34 .
A. 6 , 18 . AM m BM m B. 7 , 17 . AM m BM m
C. 4 , 20 . AM m BM m D. 12 , 12 . AM m BM m
Câu 8. Một đường dây điện được nối từ một nhà máy điện ở A đến một hòn đảo ở C như hình vẽ. Khoảng cách từ C đến B là 4 km . Bờ biển chạy thẳng từ A đến B với khoảng cách là 10 km . Tổng chi phí lắp đặt
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.