
Trang 1/2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
(Đề gồm có 02 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT CHUYÊN, PTDTNT TỈNH
NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn thi: Hóa học (chuyên) Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Khóa thi ngày: 04 - 06/6/2024
Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; K = 39; Cu = 64.
Câu 1. (2,0 điểm) 1.1. Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình, mỗi ký hiệu là một chất):
Biết hai khí A, E là tác nhân chính gây hiệu ứng nhà kính; A là chất hữu cơ nhẹ nhất; E là thành phần hóa học chính của nước đá khô.
1.2. Các phát biểu sau đây đúng hay sai? Vì sao? a. Hiđro là nhiên liệu sạch hơn so với nhiên liệu hóa thạch. b. HCl phản ứng được với Ag vì sản phẩm tạo thành có kết tủa AgCl, thỏa mãn điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.
c. Các oxit phi kim đều là oxit axit. d. Độ tan của chất X ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất X tan trong 100 gam nước ở nhiệt độ đó.
Câu 2. (2,0 điểm) 2.1. Hình bên thể hiện chu trình cacbon trên Trái Đất. Ghép các chú thích sau đây với các số trên hình cho phù hợp: Đất; Hô hấp; Quang hợp; Xác hữu cơ; Khuếch tán; Hóa thạch và nhiên liệu hóa thạch; Sản xuất công nghiệp, giao thông.
Ví dụ: (7) - Đất. 2.2. Axit sunfuric được sản xuất từ quặng pirit (thành phần hóa học chính là FeS2) qua ba giai đoạn, trong đó ở giai đoạn cuối, người ta dùng dung dịch H2SO4 đặc hấp thụ SO3 tạo thành oleum X (H2SO4.nSO3).
a. Viết phương trình hoá học thể hiện sự chuyển hóa hợp chất của lưu huỳnh trong mỗi giai đoạn sản xuất axit sunfuric nêu trên.
b. Hòa 6,9 gam oleum X vào nước tạo thành 500 ml dung dịch A. Chuẩn độ 10 ml dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,1 M thấy vừa hết 33 ml. Lặp lại thao tác chuẩn độ 2 lần, thể tích dung dịch NaOH đã dùng là 32 ml, 33 ml. Xác định giá trị n trong công thức oleum X (hạn chế làm tròn khi tính toán; làm tròn n trong công thức oleum thành số nguyên và áp dụng cho ý c dưới đây).
c. Tính khối lượng oleum X cần pha với 200 gam nước để thu được dung dịch axit sunfuric 20 %.
Câu 3. (2,0 điểm)
3.1. Khi nung nóng CuSO4.5H2O, khối lượng chất rắn giảm dần do mất nước:
CuSO4.5H2O CuSO4.nH2O + (5-n)H2O (*) Đồ thị bên biểu diễn độ giảm khối lượng của chất rắn (% khối lượng chất rắn giảm so với khối lượng chất rắn ban đầu) theo nhiệt độ khi nung CuSO4.5H2O.
Xác định giá trị của n trong phương trình (*) khi nung CuSO4.5H2O ở nhiệt độ 230 oC.
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2/2
3.2. Quặng sylvinite có thành phần chính là NaCl, KCl. Từ sylvinite, có thể tách KCl thông qua quy trình 3 bước như sau:
Bước 1: Nghiền quặng, hòa với nước, giữ ổn định ở 100 oC; lắng, lọc, thu được dung dịch bão hòa NaCl, KCl ở 100 oC (gọi là dung dịch X, có khối lượng riêng 1,9 g/cm3).
Bước 2: Cho V1 m3 dung dịch X vào bể kết tinh; làm nguội về 30 0C; sau khi NaCl và KCl kết tinh hoàn toàn, lắng, lọc, thu được m1 kg hỗn hợp muối Y và nước cái (1).
Bước 3: Hòa tan m1 kg Y trong V2 m3 nước ở 100 oC, thu được dung dịch Z và phần rắn không tan. Lắng, lọc, làm nguội dung dịch Z về 30 0C. Sau khi muối kết tinh hoàn toàn, lắng, lọc, thu được m2 kg chất rắn T và nước cái (2).
Giả sử các thành phần khác trong quặng (ngoài NaCl, KCl) không bị kết tinh; KCl, NaCl kết tinh ở dạng muối khan; độ tan S (gam/100 gam nước) của NaCl và KCl như bảng bên và không ảnh hưởng đến nhau khi hai muối cùng có mặt trong một dung dịch; hiệu suất các bước đều đạt 100 %, khối lượng riêng của nước là 1 g/cm3; trong quá trình kết tinh ở bước 2 và 3, lượng nước không đổi.
a. Phần nước cái (1) hay (2) có thể được cho vào hòa với quặng ở bước 1? Vì sao? b. Tính khối lượng nước có trong dung dịch X và giá trị của m1 khi V1= 1. c. Tương ứng với V2= 0,2 và giá trị m1 ở ý b, hãy tính giá trị của m2. d. Tương ứng với giá trị m1 ở ý b, tính giá trị V2 để thu được KCl tinh khiết với khối lượng lớn nhất trong T.
Câu 4. (2,0 điểm) 4.1. Thực hiện các yêu cầu sau: a. Nêu điều kiện của x, y, z để tồn tại hợp chất hữu cơ CxHyOz (chất X). b. Biết X có % khối lượng của C, H …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.