Quảng cáo
Lịch sử và Địa lí 5 - SGVB4  - bản mẫu - Bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo
QR

Lịch sử và Địa lí 5 - SGVB4 - bản mẫu - Bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo

Nguồn: chantroisangtao.vn

Xem trước nội dung

22 23

MỤC TIÊU Năng lực đặc thù – Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: + Trình bày được đặc điểm dân cư (số dân, gia tăng dân số, phân bố dân cư,…) của Việt Nam. + Kể được tên các dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. – Tìm hiểu lịch sử và địa lí: + Tìm/ tra cứu/ sưu tầm thông tin cơ bản về văn hoá một số dân tộc ở Việt Nam. + Khai thác bảng số liệu để so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á. – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Nhận xét một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam. + Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam. Năng lực chung – Giao tiếp và hợp tác: nhận ra được những bất đồng giữa bản thân với các bạn hoặc giữa các bạn với nhau; biết chia sẻ và quan tâm. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi. Phẩm chất – Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về trang phục, tính cách, hoàn cảnh gia đình,… – Không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.

THỜI LƯỢNG DẠY HỌC DỰ KIẾN: 3 TIẾT

DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM Bài4

Khởi động

Ở cột cờ Lũng Cú (Hà Giang), Quốc kì Việt Nam có chiều dài 9 m, chiều rộng 6 m và tổng diện tích là 54 m2. Theo em, con số 54 cho biết thông tin gì về dân tộc Việt Nam?

Khám phá

1. Dân cư

Quy mô dân số

Đọc thông tin và dựa vào bảng 1, em hãy cho biết: – Số dân Việt Nam năm 2021. – Các quốc gia có số dân lớn hơn và số dân nhỏ hơn Việt Nam năm 2021.

Việt Nam là nước đông dân. Năm 2021, số dân Việt Nam khoảng 98 504 nghìn người, xếp thứ 15 trên thế giới và thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á.

sau khi học xong bài này, em sẽ:

– Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á.

– Nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu.

– Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

– Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.

Bảng 1. Số dân của Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Nam Á năm 2021

Quốc gia Số dân (nghìn người) Bru-nây (Brunei) 445 Cam-pu-chia 16 589 In-đô-nê-xi-a (Indonesia) 273 753 Lào 7 425 Ma-lai-xi-a (Malaysia) 33 574 Mi-an-ma (Myanmar) 53 798 Phi-líp-pin (Philippines) 113 880 Xin-ga-po (Singapore) 5 941 Thái Lan 71 601 Ti-mo Lét-xtê (Timor-Leste) 1 321 Việt Nam 98 504 * Số liệu của Việt Nam lấy từ Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2022 (Nguồn: Liên hợp quốc năm 2022) 18

Gia tăng dân số

Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy:

– Nhận xét sự gia tăng số dân của Việt Nam giai đoạn 1979 – 2021.

– Nêu một số hậu quả do dân số tăng nhanh gây ra.

Số dân Việt Nam tăng nhanh, cung cấp nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội, tài nguyên thiên nhiên và môi trường,…

Hiện nay, tốc độ tăng dân số ở Việt Nam đã giảm.

Hình 1. Biểu đồ thể hiện số dân Việt Nam giai đoạn 1979 – 2021

Phân bố dân cư

Đọc thông tin và dựa vào bảng 2, em hãy: – Nêu số dân của mỗi vùng. Cho biết vùng đông dân nhất và vùng ít dân nhất Việt Nam. – Nêu một số hậu quả do phân bố dân cư chưa hợp lí gây ra.

Năm 2021, mật độ dân số Việt Nam cao gấp 5 lần so với mức trung bình của thế giới. Việt Nam có dân cư đông đúc nhưng phân bố không đều. Phần lớn dân cư sinh sống ở các khu vực đồng bằng. Khoảng 2 3 dân cư tập trung ở

khu vực nông thôn.

Bảng 2. Số dân các vùng ở Việt Nam năm 2021

Các vùng Số dân (nghìn người)

Trung du và miền núi Bắc Bộ 14 275

Đồng bằng Bắc Bộ 21 872

Duyên hải miền Trung 20 585

Tây Nguyên 6 034

Nam Bộ 35 738

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2022)

1979 0

10 000

20 000

30 000

70 000

80 000

90 000

100 000

60 000

50 000

40 000

1989 1999 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo