Quảng cáo
Mĩ Thuật 9 - Bản 2 - SGVCĐ6 - bản mẫu - Bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo
QR

Mĩ Thuật 9 - Bản 2 - SGVCĐ6 - bản mẫu - Bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo

Nguồn: chantroisangtao.vn

Xem trước nội dung

CHỦ ĐỀ 6

(4 tiết) NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN

MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1. Về phẩm chất

Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và

nhân ái ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện:

– Biết cảm nhận vẻ đẹp của nghệ thuật biểu diễn qua bài Thiết kế tờ gấp giới thiệu nghệ

thuật biểu diễn và trân quý giá trị văn hoá của dân tộc qua bài Nghệ thuật múa rối nước.

– Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét, phân tích SPMT về

nghệ thuật biểu diễn.

– Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ giấy bìa,

giấy màu, vật liệu tái sử dụng,… trong thực hành, sáng tạo; tích cực tự giác và nỗ lực

học tập.

– Xây dựng tình thương yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.

– Hiểu được vai trò quan trọng của truyền thông trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.

– Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện được tình yêu, trách nhiệm của mình với cộng đồng,

với nhóm.

– Biết chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo.

2. Về năng lực môn học

Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:

2.1. Năng lực đặc thù môn học

– Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: biết quan sát, cảm nhận được nét đẹp của nghệ thuật

biểu diễn và mục đích, thông điệp trong thiết kế tờ gấp quảng cáo nghệ thuật biểu diễn.

– Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: vận dụng hài hoà được các yếu tố và nguyên lí tạo hình

như: hình, mảng, chữ, màu,... để thiết kế tờ gấp giới thiệu nghệ thuật biểu diễn; thiết kế

tạo dáng và trang trí được một con rối bằng nhiều chất liệu, phù hợp với nhân vật trong

vở diễn hoặc hoạt cảnh mình yêu thích.

– Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của

SPMT; cảm nhận và phân tích sự hài hoà về tỉ lệ của các yếu tố tạo hình trong SPMT qua

đường nét, hình, mảng, màu sắc, biểu cảm nhân vật,…

88

2.2. Năng lực chung

– Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập để tạo SPMT; biết tìm hiểu các thiết kế tờ gấp từ sách báo, tạp chí, internet,… để tự nghiên cứu và mở rộng kiến thức.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học, thực hành, trưng bày chia sẻ nhận xét sản phẩm.

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết dùng vật liệu và công cụ, hoạ phẩm để thực hành tạo SPMT.

2.3. Năng lực đặc thù của học sinh

– Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,…

– Năng lực tính toán: vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian 2 chiều, 3 chiều để áp dụng vào tạo SPMT.

PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

– Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá.

– Hình thức tổ chức: hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1. Giáo viên

– SGK, SGV.

– Một số hình ảnh sản phẩm thiết kế tờ gấp giới thiệu nghệ thuật biểu diễn.

– Các bước hướng dẫn tạo sản phẩm.

– Phương tiện hỗ trợ (nếu có).

2. Học sinh

– SGK, VBT (nếu có), đồ dùng học tập, giấy vẽ, màu vẽ, bút vẽ, (máy tính nếu có),…

– Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.

89

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo