
5
BÀI 5
XỬ LÍ NƯỚC SINH HOẠT
Thời gian thực hiện: 5 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
− Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về các loại vật liệu và hoá chất thông dụng có thể được sử dụng như than hoạt tính trong xử lí nước; cát, đá, sỏi; các loại phèn, PAC (poly(aluminium chloride)), ... một số hoá chất, vật liệu xử lí sinh học đối với nước sinh hoạt.
− Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm và cặp đôi hiệu quả theo yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo; Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
− Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm, liên hệ với tình huống thực tế nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống.
2. Năng lực hoá học
− Nhận thức hoá học: Trình bày được các loại vật liệu và hoá chất thông dụng có thể được sử dụng trong xử lí nước, ... Nêu được một số hoá chất, vật liệu xử lí sinh học đối với nước sinh hoạt, quy tắc của xử lí nước sinh hoạt.
− Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Thực hiện được thí nghiệm xử lí làm giảm độ đục và màu của mẫu nước sinh hoạt.
− Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức trong bài học để đánh giá thực trạng nguồn nước sinh hoạt tại nơi sinh sống, học tập và làm việc, từ đó đưa ra giải pháp thiết thực nhằm giải quyết thực trạng đó một cách hiệu quả, cải thiện chất lượng nguồn nước sinh hoạt cho gia đình và cộng đồng địa phương.
3. Phẩm chất
− Tham gia tích cực hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của bản thân.
− Trách nhiệm, trung thực trong thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi và cẩn thận, an toàn trong quá trình tiến hành thực nghiệm.
− Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
6
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu quả và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất liên quan đến bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
− Dụng cụ: vỏ nhựa, dao, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh.
− Hoá chất và vật liệu: phèn chua, cát, than hoạt tính, sỏi hoặc đá.
− Màn hình chiếu, slide bài giảng.
− Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
− Xác định được nội dung bài học nói về xử lí nước sinh hoạt.
− Thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu hỏi đặt ra ở tình huống khởi động.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV trình chiếu một số hình ảnh người dân sử dụng nguồn nước chưa sạch cho việc tắm, giặt, rửa, … Sau đó đặt câu hỏi về vai trò của nước sạch dùng cho sinh hoạt và tính cấp thiết của vấn đề sử dụng nước sạch.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS theo dõi tình huống của GV và tìm hiểu nội dung Khởi động.
− HS thảo luận và đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
− HS nêu các câu trả lời, đóng góp ý kiến cho nhóm khác.
− GV quan sát, tương tác để HS tự tin phát biểu.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, hoàn chỉnh câu trả lời.
− GV đánh giá chung các câu trả lời.
− GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và nêu mục tiêu của bài học.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.